3. Sớ Cúng Bách Nhật

(Đông Phương Giáo Chủ)

 

Nguyên văn:

 

伏以

東方敎主、弘開解脫之門、西竺導師、指示徃生之路拜疏爲越南國...省...縣[郡]...社...村、家居奉

佛修香諷經百日之齋旬、報答深恩、祈超度事。今弟子...等、惟日仰干

大覺世尊俯垂接度。痛念

奉爲...之香靈。

元命生於...年...月...日、享陽(壽)...、大限于...年...月...日...牌命終。仗

佛恩而直向西行、依妙法而高登樂國。言念、一息不還、千秋永別、欲求解脫之門、須仗慈悲之力。茲臨百日之齋旬、正値坤府第八殿、平等冥王案前呈過、由是虔仗六和之淨侶、諷誦大乘法寶經文...、加持徃生淨土神呪、頂禮

三身寶相、萬德金容、集此勝因、祈生安養。今則謹具疏章、和南拜白。

南無西方敎主接引導師阿彌陀佛蓮座作大證明。恭奉、觀音接引、勢至提攜、地藏慈尊、接出幽途之苦、冥陽列聖、同垂愍念之心。伏願、瑤池萬仞、金風動而蓮上生花、寶閣千層、珠簾捲而雲中現佛。仰賴

佛恩證明、謹疏。

佛曆...歲次...年...月...日時、弟子眾等和南上疏

(疏)奉   白佛金章  弟子眾等和南上疏

 

Phiên âm:

 

Phục dĩ

Đông phương giáo chủ, hoằng khai giải thoát chi môn; Tây Trúc đạo sư, chỉ thị vãng sanh chi lộ.

Bái sớ vị: Việt Nam quốc ... Tỉnh … Huyện (Quận) … Xã … Thôn, gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh bách nhật chi trai tuần, báo đáp thâm ân, kỳ siêu độ sự. Kim đệ tử ... đẳng, duy nhật ngưỡng can Đại Giác Thế Tôn, phủ thùy tiếp độ. Thống niệm:

Phụng vị ... chi hương linh.

Nguyên mạng sanh ư ... niên ... nguyệt ... nhật. Hưởng dương (thọ) ... Đại hạn vu ... niên … nguyệt ... nhật … bài mạng chung.

Trượng Phật ân nhi trực hướng Tây hành, y diệu pháp nhi cao đăng Lạc Quốc.

Ngôn niệm: Nhất tức bất hoàn, thiên thu vĩnh biệt; dục cầu giải thoát chi môn, tu trượng từ bi chi lực. Tư lâm bách nhật chi trai tuần, chánh trị Khôn Phủ đệ bát điện Bình Đẳng Minh Vương án tiền trình quá. Do thị kiền trượng Lục Hòa chi tịnh lữ, phúng tụng Đại Thừa pháp bảo kinh văn ..., gia trì Vãng Sanh Tịnh Độ Thần Chú; đảnh lễ Tam Thân bảo tướng, vạn đức kim dung, tập thử thắng nhân, kỳ sanh An Dưỡng. Kim tắc cẩn cụ sớ chương, hòa nam bái bạch:

Nam Mô Tây Phương Giáo Chủ Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật liên tọa tác đại chứng minh.

Cung phụng: Quan Âm tiếp dẫn, Thế Chí đề huề, Địa Tạng từ tôn, tiếp xuất u đồ chi khổ, minh dương liệt thánh, đồng thùy mẫn niệm chi tâm.

Phục nguyện: Diêu Trì1 vạn nhẫn, kim phong động nhi liên thượng sanh hoa; bảo các thiên tằng, châu liêm quyển nhi vân trung kiến Phật. Ngưỡng lại Phật ân chứng minh. Cẩn sớ.

Phật lịch ... Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật thời.

Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ.

 

 

Dịch nghĩa:

 

Cúi nghĩ:

Đông phương giáo chủ, rộng bày giải thoát cửa huyền; Tây Trúc đạo sư, chỉ dẫn vãng sanh vạn nẻo.

Sớ tâu: Nay tại Thôn …, Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh, nước Việt Nam; có gia đình thờ Phật, dâng hương tụng kinh, nhân tuần trăm ngày, báo đáp ơn sâu, cầu nguyện siêu độ. Đệ tử … hôm nay, ngưỡng mong Thế Tôn giác ngộ, xót thương tiếp độ.

Xót lòng tưởng nhớ hương linh (thân phụ, thân mẫu, v.v.) ...

Sanh lúc ... giờ, ngày ... tháng ... năm ..., hưởng thọ (hưởng dương) ... tuổi.

Tạ thế lúc ... giờ, ngày ... tháng ... năm ...

Nương ơn Phật thẳng hướng phương Tây, noi pháp mầu lên miền Lạc Cảnh.

Nép nghĩ: Hơi thở không về, ngàn thu vĩnh biệt; muốn cầu giải thoát cửa ra, nên nương từ bi năng lực. Nay gặp lúc trăm ngày, xin trình qua ngài Bình Đẳng Minh Vương của điện thứ tám dưới Địa Phủ; trông nhờ sức chúng tăng thanh tịnh, trì tụng kinh văn pháp bảo Đại Thừa ..., gia trì Thần Chú Vãng Sanh Tịnh Độ; đảnh lễ Ba Thân tướng báu, muôn đức dung vàng, lấy nhân lành nầy, cầu sanh An Dưỡng. Nay xin dâng trọn sớ văn, kính thành thưa thỉnh:

Kính lạy Phật A Di Đà, vị thầy tiếp dẫn, giáo chủ Tây Phương, ngồi trên tòa sen chứng giám cho.

Cúi xin: Quan Âm tiếp dẫn, Thế Chí đón đi; Địa Tạng từ bi, tiếp khỏi cảnh khổ tối tăm; Thánh hiền âm dương, rũ lòng thương tưởng.

Lại nguyện: Diêu Trì vạn mũi, gió vàng động mà trên sen nở hoa; gác báu ngàn tầng, rèm châu cuốn mà trong mây hiện Phật. Ngưỡng trông ơn Phật chứng minh. Xin dâng sớ.

Phật lịch ... Ngày ... tháng ... năm ...

Đệ tử chúng con thành kính dâng sớ.

 

 

Phần chú thích:

  1. Diêu Trì (瑤池): (1) Tên của một cái hồ lớn ở Côn Lôn Sơn (崑崙山), tương truyền là nơi Tây Vương Mẫu (西王母) cư trú. (2) Tên gọi của thế giới nơi các tiên nhân cư trú. Như trong Thái Bình Quảng Ký (太平廣記) quyển 56 có đoạn: “Tại Quy Sơn Xuân Sơn Tây Na chi đô, Côn Lôn chi phố, Lãng Phong chi uyển, hữu thành thiên lí, ngọc lâu thập nhị, Quỳnh Hoa chi khuyết, Quang Bích chi đường, cửu tằng chi thất, Tử Thúy chi phòng, tả đới Diêu Trì, hữu hoàn Thúy Thủy (在龜山春山西那之都昆侖之圃閬風之苑有城千里玉樓十二瓊華之闕光碧之堂九層玄室紫翠丹房左帶瑤池右環翠水, tại kinh đô phía Tây Quy Sơn Xuân Sơn, nơi dãy núi Côn Lôn, vườn Lãng Phong, có thành cả ngàn dặm, hai mươi lầu ngọc, cổng Quỳnh Hoa, nhà Quang Bích, thất chín tầng, phòng Tử Thúy, bên trái có Diêu Trì, bên phải có dòng Thúy Thủy).”