9. Trạng Cúng Khẩm Tháng III
(Thiết Cúng Lục Cung Kỳ An Pháp Đàn)
Nguyên văn:
設供六宮祈安法壇 爲狀仰事。茲據
越南國...省...縣(郡)...社...村、家居奉
佛聖上香獻供進禮六宮保童祈安延齡事。今齋主...等、惟日謹以金銀貨項影形庶品之儀、右狀奉上。
九天都仙六宮皇太后老母仙妑。
桃花公主聖母仙妑。
三界六宮皇太后老母仙妑。
第一趙雲霄天台聖母。
第二碧雲霄天帝聖母。
第三瓊雲霄天位聖母。
上奉天地水三界大帝。
水族水乳水湖諸龍宮眞仙聖衆。
皇婆制勝元母仙娘。
六宮聖母十二花婆花枝童子五行仙娘幷諸眷屬、同垂證鑒、共降吉祥。
伏願、聖母忴憐、仙宮降格、俾童子身躬壯健、命脉平安。謹狀。
歲次...年...月...日時 。仰狀
Phiên âm:
Thiết Cúng Lục Cung Kỳ An Pháp Đàn Vị trạng ngưỡng sự.
Tư cứ: Việt Nam Quốc ... Tỉnh, … Huyện (Quận), … Xã, … Thôn, gia cư phụng Phật Thánh thượng hương hiến cúng tấn lễ Lục Cung bảo đồng kỳ an diên linh sự. Kim tín chủ ... đẳng, duy nhật cẩn dĩ kim ngân hóa hạng ảnh hình thứ phẩm chi nghi, hữu trạng phụng thượng:
Cửu Thiên Đô Tiên Lục Cung Hoàng Thái Hậu Lão Mẫu Tiên Bà.
Đào Hoa Công Chúa Thánh Mẫu Tiên Bà.
Tam Giới Lục Cung Hoàng Thái Hậu Lão Mẫu Tiên Bà.
Đệ Nhất Triệu Vân Tiêu Thiên Thai Thánh Mẫu.
Đệ Nhị Bích Vân Tiêu Thiên Đế Thánh Mẫu.
Đệ Tam Quỳnh Vân Tiêu Thiên Vị Thánh Mẫu.
Thượng phụng: Thiên Địa Thủy Tam Giới Đại Đế.
Thủy Tộc Thủy Nhũ Thủy Hồ Chư Long Cung Chơn Tiên Thánh Chúng.
Hoàng Bà Chế Thắng Nguyên Mẫu Tiên Nương.
Lục Cung Thánh Mẫu Thập Nhị Hoa Bà Hoa Chi Đồng Tử Ngũ Hành Tiên Nương tịnh chư quyến thuộc, đồng thùy chứng giám, cộng giáng cát tường.
Phục nguyện: Thánh mẫu linh lân, tiên cung giáng cách; tỷ đồng tử thân cung tráng kiện, mạng mạch bình an. Cẩn trạng.
Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật thời. Ngưỡng trạng.
Dịch nghĩa:
Pháp Đàn Thiết Cúng Khẩm Tháng Cầu An Vì trạng kính dâng
Nay căn cứ: Việc gia đình hiện ở tại Thôn ..., Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh …, nước Việt Nam, lập đàn thờ Phật Thánh dâng hương hiến cúng dâng lễ đổi số Lục Cung bảo hộ trẻ nhỏ cầu an thêm tuổi. Nay tín chủ ..., ngày này kính lấy vàng bạc của cải hình bóng vật phẩm lễ nghi, trạng này kính dâng:
Cửu Thiên Đô Tiên Lục Cung Hoàng Thái Hậu Lão Mẫu Tiên Bà.
Đào Hoa Công Chúa Thánh Mẫu Tiên Bà.
Ba Cõi Sáu Cung Hoàng Thái Hậu Lão Mẫu Tiên Bà.
Thứ Nhất Triệu Vân Tiêu Thiên Thai Thánh Mẫu.
Thứ Hai Bích Vân Tiêu Thiên Đế Thánh Mẫu.
Thứ Ba Quỳnh Vân Tiêu Thiên Vị Thánh Mẫu.
Trên vâng: Thiên Địa Thủy Ba Cõi Đại Đế.
Thủy Tộc Thủy Nhũ Thủy Hồ Chư Long Cung Chơn Tiên Thánh Chúng.
Hoàng Bà Chế Thắng Nguyên Mẫu Tiên Nương.
Lục Cung Thánh Mẫu Thập Nhị Bà Mụ Cành Hoa Đồng Tử Ngũ Hành Tiên Nương cùng các quyến thuộc, đều thương chứng giám, thảy ban tốt lành.
Cúi mong: Thánh mẫu xót thương, tiên cung soi xét; ban đồng tử thân thể tráng kiện, mạng mạch bình an. Kính trạng.
Lúc ... ngày ... tháng ... năm ... Kính trạng.