10. Điệp Con Cúng Cho Mẹ I

(Tư Độ Vãng Sanh)

 

Nguyên văn:

 

資度  爲牒薦事。茲據

越南國......()......村、家居奉

佛修香諷經...之晨祈超度事。今... 等、維日謹以金銀香花齋饌庶品菲禮之儀、恭薦于

奉爲...香靈

嗚呼、命生娘子、氣稟慈親、劬勞不顧於前鞠育妄忘於後報、每謂春花艶治、佇成家室其宜、豈期秋葉彫零、遽爾化機莫測、全憑佛力、祈助往生兹者... 則靈筵肆設、請牒載陳、菩提樹上、依稀兜率之尺、明鑒臺前、彷彿涅槃之地須至牒者。

右牒薦  

香靈冥中收執。故牒。

.........日時 、請薦牒

 

Phiên âm:

 

Tư Độ Vãng Sanh Vị điệp tiến sự.

Tư cứ: Việt Nam Quốc ... Tỉnh, … Huyện (Quận), … Xã, … Thôn, gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh ... chi thần, kỳ siêu độ sự. Kim ... đẳng, cẩn dĩ kim ngân hương hoa trai soạn thứ phẩm phỉ lễ chi nghi, cung tiến vu:

Phụng vị ... chi hương linh.

Ô hô !1 Mệnh sinh nương tử, khí bẩm từ thân; cù lao bất cố ư tiền sanh,2 cúc dục vọng vong ư hậu báo; mỗi vị xuân hoa diễm trị, trữ thành gia thất3 kỳ nghi; khởi kỳ thu diệp điêu linh, cự nhĩ hóa cơ mạc trắc; toàn bằng Phật lực, kỳ trợ vãng sanh. Tư giả ... kim tắc linh diên tứ thiết, thỉnh điệp tải trần; Bồ Đề thọ thượng, y hy Đâu Suất chi xích; minh giám đài tiền, phảng phất Niết Bàn chi địa. Tu chí điệp giả.

Hữu Điệp Tiến

Hương linh minh trung thu chấp. Cố điệp.

Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật thời. Thỉnh tiến điệp.

 

Dịch nghĩa:

 

Giúp Được Vãng Sanh điệp xin dâng cúng.

Nay căn cứ: việc gia đình hiện ở tại Thôn ..., Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh …, nước Việt Nam thờ Phật dâng hương tụng kinh nhân dịp ... cầu xin siêu độ. Nay có ... v.v., kính lấy nghi lễ mọn vàng bạc, hương hoa, cỗ chay, các thứ dâng cúng cho:

Kính vì hương linh ...

Than ôi ! Mạng làm con gái, khí gởi mẹ hiền; lao nhọc chẳng quản với tiền sanh, nuôi dưỡng sao quên nơi hậu báo; mỗi khi hoa xuân nở rộ, vẹn thành gia thất lễ nghi; ai hay thu lá điêu tàn, khiếp thay cơ trời khó đoán; nương gvào lực Phật, cầu giúp vãng sanh. Nay lúc … giờ đây cỗ mâm dọn sẵn, điệp thỉnh dâng bày; Bồ Đề cây ấy, thấp thoáng Đâu Suất cõi trời; soi xét trước đài, phảng phất Niết Bàn cảnh giới. Kính dâng điệp nầy.

Kính Điệp Cúng

Hương linh nơi cõi âm nhận lấy. Kính điệp.

Ngày ... tháng ... năm ... Điệp thỉnh cúng.

 

Chú thích:

  1. Lại có lòng văn khác nhưÔ hô ! Đình tiền hoa tạ, chưởng thượng tề châu; hận hoa vô tái phản chi vinh, lại hữu Phật vãng sanh chi lộ (嗚呼、庭前花謝、掌上落珠、恨花無再返之榮、賴有佛往生之路, than ôi ! trước sân hoa rụng, trên tay châu rơi; hận hoa không lần nữa tốt tươi, mong có Phật vãng sanh chỉ lối).”
  2. Tiền sanh, tiền sinh (前生): đời trước, kiếp trước, kiếp sống trước. Như trong Tu Thiền Yếu Quyết (修禪要訣, Tục Tạng Kinh Vol. 63, No. 1222) có đoạn: “Học định nan giả, chỉ vị tiền sanh vị tằng tập nhĩ (學定難者只為前生未曾習耳, người học Thiền định khó, chỉ vì đời trước chưa từng thực tập vậy).” Hay trong Hoằng Tán Pháp Hoa Truyện (弘贊法華傳, Taishō Vol. 51, No. 2067) quyển 6, chương Tụng Trì (誦持) thứ 6, cũng có đoạn: “Tiền sanh tại tự trắc Đông thôn, thọ Ưu Bà Di thân (前生在寺側東村受優婆夷身, đời trước tại thôn phía Đông gần bên chùa, đã từng làm thân Ưu Bà Di thân).”
  3. Gia thất (家室): gia () chỉ cho người chồng, thất () chỉ cho người vợ; cho nên, gia thất chỉ vợ chồng. Bản dịch Chinh Phụ Ngâm Khúc có câu: “Tình gia thất nào ai chẳng có.” Câu “trữ thành gia thất kỳ nghi (佇成家室其宜, lâu thành vợ chồng thích nghi)” vốn xuất phát từ trong Thi Kinh (詩經), chương Chu Nam (周南), phần Đào Yêu (桃夭): “Chi tử vu quy, nghi kỳ gia thất (之子于歸宜其家室, cô ấy về nhà chồng, yên bề gia thất).”