12. Điệp Con Cúng Cho Mẹ III

(Tư Độ Vãng Sanh)

 

Nguyên văn:

 

資度  爲牒薦事。茲據

越南國......()......村、家居奉

佛修香諷經...之晨祈超度事。今... 等、維日謹以金銀香花齋饌庶品菲禮之儀、恭薦于

奉爲...香靈

嗚呼、萱堂謝世、曷勝逝水之悲、孝子情深、每懷風木之感、坤元德重、拳拳欲報無由、母德恩深、切切追思大義。兹者... 之晨、虔仗六和之念、諷誦大乘法寶經文、加持徃生淨土神咒、集此良因、祈生樂國。今則儀筵完滿、法事云終、薦牒宣揚、香靈收執。

惟願、不墮四生、托質蓮花之母、免隨六道、恆遊寶樹之堦。須至牒者。

右牒薦  

香靈冥中收執。故牒。

.........日時 、請薦牒

 

Phiên âm:

 

Tư Độ Vãng Sanh Vị điệp tiến sự.

Tư cứ: Việt Nam Quốc ... Tỉnh, … Huyện (Quận), … Xã, … Thôn, gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh ... chi thần, kỳ siêu độ sự. Kim ... đẳng, cẩn dĩ kim ngân hương hoa trai soạn thứ phẩm phỉ lễ chi nghi, cung tiến vu:

Phụng vị ... chi hương linh.

Ô hô ! Huyên đường1 tạ thế, hạt thắng thệ thủy chi bi; hiếu tử tình thâm, mỗi hoài phong mộc chi cảm; Khôn Nguyên2 đức trọng, quyền quyền dục báo vô do; mẫu đức ân thâm, thiết thiết truy tư đại nghĩa. Tư giả ... chi thần, kiền trượng Lục Hòa chi niệm; phúng tụng Đại Thừa pháp bảo kinh văn, gia trì Vãng Sanh Tịnh Độ Thần Chú; tập thử lương nhân, kỳ sanh Lạc Quốc. Kim tắc nghi diên hoàn mãn, pháp sự vân chung; tiến điệp tuyên dương, hương linh thu chấp.

Duy nguyện: Bất đọa Tứ Sanh, thác chất Liên Hoa chi mẫu; miễn tùy Lục Đạo, hằng du bảo thọ chi giai. Tu chí điệp giả.

Hữu Điệp Tiến

Hương linh minh trung thu chấp. Cố điệp.

Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật thời. Thỉnh tiến điệp.

 

Dịch nghĩa:

 

Giúp Được Vãng Sanh điệp xin dâng cúng.

Nay căn cứ: việc gia đình hiện ở tại Thôn ..., Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh …, nước Việt Nam thờ Phật dâng hương tụng kinh nhân dịp ... cầu xin siêu độ. Nay có ... v.v., kính lấy nghi lễ mọn vàng bạc, hương hoa, cỗ chay, các thứ dâng cúng cho:

Kính vì hương linh ...

Than ôi ! Mẹ hiền tạ thế, buồn đau nước chảy dường nào; hiếu tử tình sâu, nhớ hoài gió cây thương cảm; mẫu thân đức nặng, chăm chăm muốn báo còn đâu; mẹ đức ơn sâu, đau đáu đáp đền nghĩa lớn. Hôm nay gặp lúc ..., nương sức chúng tăng hộ niệm, trì tụng Đại Thừa pháp báu kinh văn, gia trì Thần Chú Vãng Sanh Tịnh Độ; lấy nhân lành này, cầu sanh Cực Lạc. Đến nay nghi cúng hoàn mãn, pháp sự vẹn toàn; điệp cúng tuyên bày, hương linh nhận lấy.

Cúi mong: Chẳng đọa Bốn Đường, thác sanh Hoa Sen thai mẹ; miễn theo Sáu Nẻo, thường chơi cây báu bên thềm. Kính dâng điệp nầy.

Kính Điệp Cúng

Hương linh nơi cõi âm nhận lấy. Kính điệp.

Ngày ... tháng ... năm ... Điệp thỉnh cúng.

 

Chú thích:

  1. Huyên đường (萱堂): Nhà của mẹ, từ đó nó có nghĩa là người mẹ. Nơi căn nhà phía Bắc người mẹ thường sinh hoạt có trồng loại cỏ Huyên dùng để cho người mẹ khi nhìn thấy nó thì quên đi mọi ưu sầu, từ đó ngôi nhà ấy được gọi là Huyên Đường. Trong Thi Kinh (詩經), chương Vệ Phong (衛風), phần Bá Hề (伯兮), giải thích rằng: “Yên đắc Huyên thảo, ngôn thọ chi bối (焉得諼草、言樹之背, sao được cỏ Huyên, bảo trồng ở nhà phía Bắc).” Mao Truyện (毛傳, tức Mao Thi Cố Huấn Truyện [毛詩故訓傳]) giải thích rằng: “Huyên thảo linh nhân vong ưu; bối, Bắc đường dã (諼草令人忘憂北堂也, cỏ Huyên giúp người ta quên buồn; bối là nhà phía Bắc).” Từ nầy đối với Thung Đường (椿堂, nhà người cha ở). Trong bài thơ Tái Nhậm Hậu Khiển Mô Quy Án Thị Thạch Lâm (再任後遣模歸按視石林) của Diệp Mộng Đắc (葉夢得, 1077-1148) nhà Tống có câu: “Bạch phát Huyên đường thượng, hài nhi cánh cộng hoài (白髮萱堂上、孩兒更共懷, mẹ hiền tóc thêm trắng, con nhỏ càng lo âu).” Hay trong Thiền Lâm Sớ Ngữ Khảo Chứng (禪林疏語考證, Tục Tạng Kinh Vol. 63, No. 1252) quyển 4, phần Vãn Linh (挽靈), lại có câu: “Hý thái vô tùng tịch tịch Huyên đường thành dạ mộng (戲彩無從寂寂萱堂成夜夢, đùa vui đâu nữa lặng lẽ nhà mẹ thành đêm mộng).”
  2. Khôn Nguyên (坤元): đối xứng với Càn Nguyên (乾元), chỉ cho đức lớn sinh ra vạn vật của đại địa. Như trong Kinh Dịch có câu: “Chí tai Khôn Nguyên, vạn vật tư sanh, nãi thuận thừa thiên (至哉坤元、萬物資生、乃順承天, lớn thay Khôn Nguyên, muôn vật sanh ra, thuận theo mệnh trời).” Khổng Dĩnh Đạt (孔穎達, 574-648) giải thích rằng: “Chí tai Khôn Nguyên giả, thán mỹ Khôn đức (至哉坤元者、歎美坤德, chí tai Khôn Nguyên nghĩa là ca ngợi đức tốt đẹp của Đất).” Từ đó, từ nầy được dùng để chỉ cho người mẹ.