14. Sớ Hoàn Kinh III

(Giác Đạo Nguy Nguy)

 

Nguyên văn:

 

伏以

道巍巍、沙界仰無邊之勝福、玄壇寂寂、德池流不盡之恩波、圓滿勝因、證明回向。拜疏爲越南國...省...縣[郡]...社...村、家堂建壇奉

佛修齋諷經...事。今齋主...等、維日仰干

大覺能仁、俯垂接度

奉爲正度...之香靈。竊念、報本及始、蓋天地之常經、追遠愼終、乃古今之通誼、靜言思之、曷勝懷止、想德澤其來也遠、敢忘對越之情、第孝思至念無忘、昧覺幽冥之理、所過者化、慶留苗裔以蕃昌、所存者神、茂蔭前光之敷賁、仗憑法寶以宣揚、爰設醮壇而可致。茲者辰維夏季節屬秋交、子結蓮房、香留茘圃、莊嚴淨舍、壇開一七之連宵、肅建道塲、虔仗六和之淨侶、諷誦...經文、加持徃淨土神咒、繼以...壇、頂禮金容寶號、萬德鴻名、集此良因、祈增福果。今則經功完滿、法事週隆、謹具疏章、一封拜白。

南無十方盡虛空遍法界微塵刹土中過現未來佛法僧三寶光降道塲證明功徳。

南無道塲敎主本師釋迦牟尼文佛金蓮座下作大證明。

南無上中下分三界天曹地府人間諸位聖賢證明寶座。筵奉、法界諸尊菩薩摩訶薩、同垂證鑒、共接徃生。伏願、鴻恩廣布、大德宏施、保遠陽道、越過陰扉、解除今世之冤愆、幽途并脫、望賜來生之福果、

佛國長依、仰賴

佛恩證明。謹疏。

佛曆...歲次...年...月...日時、弟子眾等和南上疏

(疏)奉   白佛金章  弟子眾等和南上疏

 

Phiên âm:

 

Phục dĩ:

Giác đạo nguy nguy, sa giới ngưỡng vô biên chi thắng phước; huyền đàn tịch tịch, đức trì lưu bất tận chi ân ba; viên mãn thắng nhân, chứng minh hồi hướng.

Bái sớ vị: Việt Nam quốc ... Tỉnh … Huyện (Quận) … Xã … Thôn, gia đường kiến đàn phụng Phật tu trai phúng kinh … sự. Kim trai chủ ... đẳng, duy nhật ngưỡng can, Đại Giác Năng Nhân, phủ thùy tiếp độ:

Phụng vị chánh độ … chi hương linh.

Thiết niệm: Báo bổn cập thỉ, cái thiên địa chi thường kinh; truy viễn thận chung,1 nãi cổ kim chi thông nghị; tĩnh ngôn tư chi, hạt thắng hoài chỉ; tưởng đức trạch kỳ lai dã viễn, cảm vong đối việt chi tình; đệ hiếu tư chí niệm vô vong, muội giác U Minh chi lý; sở quá giả hóa, khánh lưu miêu duệ dĩ phồn xương; sở tồn giả thần, mậu ấm tiền quang chi phu bí; trượng bằng pháp bảo dĩ tuyên dương, viên thiết tiêu đàn nhi khả trí. Tư giả thần duy Hạ quý, tiết thuộc Thu giao, tử kết liên phòng, hương lưu lệ phố; trang nghiêm tịnh xá, đàn khai nhất thất chi liên tiêu; túc kiến đạo tràng, kiền trượng Lục Hòa chi tịnh lữ, phúng tụng … kinh văn, gia trì Vãng Sanh Tịnh Độ Thần Chú, kế dĩ … đàn, đảnh lễ kim dung bảo hiệu, vạn đức hồng danh; tập thử lương nhân, kỳ tăng phước quả. Kim tắc kinh công hoàn mãn, pháp sự châu long; cẩn cụ sớ chương, nhất phong bái bạch:

Nam Mô Thập Phương Tận Hư Không Biến Pháp Giới Vi Trần Sát Độ Trung Quá Hiện Vị Lai Phật Pháp Tăng Tam Bảo quang giáng đạo tràng chứng minh công đức.

Nam Mô Đạo Tràng Giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Văn Phật kim liên tòa hạ tác đại chứng minh.

Nam Mô Thượng Trung Hạ Phân Tam Giới Thiên Tào Địa Phủ Nhân Gian Chư Vị Thánh Hiền chứng minh bảo tòa.

Diên phụng: Pháp giới chư tôn Bồ Tát Ma Ha Tát, đồng thùy chứng giám, cọng tiếp vãng sanh.

Phục nguyện: Hồng ân quảng bố, đại đức hoành thi; bảo viễn dương đạo, việt quá âm phi; giải trừ kim thế chi oan khiên, u đồ tinh thoát; vọng tứ lai sanh chi phước quả, Phật quốc trường y. Ngưỡng lại Phật ân chứng minh. Cẩn sớ.

Phật lịch ... Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật thời.

Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ.

 

Dịch nghĩa:

 

Cúi nghĩ:

Đạo giác nguy nga, muôn cõi trông vời vô biên phước cả; đàn diên tịch mịch, hồ đức tuôn chảy bất tận ơn sâu; tròn đủ nhân lành, chứng minh hồi hướng.

Sớ tâu: Nay tại Thôn …, Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh, nước Việt Nam; có gia đường lập đàn tràng thờ Phật, dọn cỗ chay dâng hương tụng kinh ... Trai chủ ... hôm nay, Đại Giác Năng Nhân, rũ lòng tiếp độ:

Cúng chính hương linh …

Nép nghĩ: Báo đáp tận gốc, ấy trời đất vẫn thường lo; xót nghĩ đến cùng, việc xưa nay luôn hành xử; cúng tổ lo tang, sao dứt thương xót; nhớ đức cả về đây xa tít, nào quên vượt quá thường tình; hiếu đạo luôn canh cánh đâu quên, chẳng hiểu U Minh lý lẽ; người đã qua đi, lưu lại con cháu thêm thịnh xương; người còn ở lại, rực rỡ sum vầy bao hạnh phúc; nương nhờ pháp báu để tuyên dương, kính bày trai đàn xin dâng cúng. Nay gặp lúc trời Hạ, tiết thuộc giao Thu; con kết phòng sen, hương ngát vườn cỏ; trang nghiêm nhà sạch, đàn mở liên tục trong bảy ngày; thiết lập đạo tràng, nương sức chúng tăng thanh tịnh; tuyên đọc kinh văn …, tổng cọng … đàn; đảnh lễ tướng vàng hiệu báu, muôn đức hồng danh, lấy nhân tốt nầy, cầu thêm phước quả. Nay tất kinh văn hoàn mãn, pháp sự vẹn toàn; dâng trọn sớ văn, kính thành thưa thỉnh:

Kính lạy Mười Phương Ba Ngôi Báu Phật Pháp Tăng Trong Quá Khứ, Hiện Tại, Tương Lai, Khắp Pháp Giới Cùng Tận Hư Không Trong Cõi Vi Trần, phóng quang xuống đạo tràng chứng minh công đức.

Kính lạy đức Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Văn Phật, Giáo Chủ Đạo Tràng trên tòa sen vàng chứng giám cho.

Kính lạy các vị thánh hiền trên trời, dưới đất, cõi người chứng giám cho.

Cúi lạy các vị Bồ Tát Ma Ha Tát trong khắp pháp giới đồng thương chứng giám, cùng tiếp vãng sanh.

Lại nguyện: Ơn từ rộng phủ, đức cả ban cùng; giúp cho cõi thế, vượt qua cửa âm; giải trừ đời nầy lắm oan khiên, nẻo tối đều thoát; mong ban phước quả cho đời sau, nước Phật mãi nương. Ngưỡng lạy ơn Phật chứng minh. Kính dâng sớ.

Phật lịch ... Ngày ... tháng ... năm ...

Đệ tử chúng con thành kính dâng sớ.

 

Phần chú thích:

  1. Truy viễn thận chung (追遠愼終): hay thận chung truy viễn (愼終追遠), cẩn chung truy viễn (謹終追遠). Chung () nghĩa là tang lễ của cha mẹ, viễn () là ý chỉ tổ tiên xa xưa trước kia. Thận chung (愼終) nghĩa là theo lễ nghi mà thận trọng xử lý việc tang lễ của cha mẹ. Truy viễn (追遠) là cung kính, thành tâm lo việc cúng tế ông bà tổ tiên. Đây là việc làm hiếu đạo mà làm người cần phải thực hiện trọn vẹn, chu toàn. Câu nầy vốn phát xuất từ trong Luận Ngữ (論語), chương Học Nhi (學而): “Thận chung truy viễn, dân đức quy hậu hỉ(愼終追遠、民德歸厚矣, thận trọng lo tang lễ cho cha mẹ, kính thành lo cúng tế tổ tiên, tất phong tục dân tình sẽ quay về thiện lương).” Như trong bài Đường Cố Hạ Châu Đô Đốc Thái Nguyên Vương Công Thần Đạo Bia (唐故夏州都督太原王公神道碑) của Trương Thuyết (張說, 667-730) nhà Đường có câu: “Giai đốc hành thuần hiếu, thận chung truy viễn (皆篤行純孝、終追遠, đều dốc lòng làm việc hiếu, lo tang cha mẹ và thờ cúng tổ tiên).” Hay trong tác phẩm Đại Đường Tây Vức Ký (大唐西域記), phần Ấn Độ Tổng Thuật (印度總述) của Huyền Trang (玄奘, 602-664) nhà Đường cũng có câu: “Xuất gia tăng chúng, chế vô hiệu khốc, phụ mẫu vong tang, tụng niệm thù ân, truy viễn thận chung, thật tư minh phước (出家僧眾制無號哭父母亡喪誦念酬恩追遠寔資冥福, tăng chúng xuất gia, Phật chế không được khóc lóc, khi có tang cha mẹ mất, nên tụng niệm để báo ơn, lo tang cha mẹ và cúng tế tổ tiên, vậy mới thật sự tích lũy phước đức).”