24. Sớ Cúng Mẹ III

(Ô Hô Vân Mê Dĩ Lãnh)

 

Nguyên văn:

 

伏以

鳴呼、雲迷屺嶺、霧鎻萱堂、初來母子一團、今者陰陽兩路、慨想音容之不覩、難襟兩涙之汪汪、毎懷風樹之欣悲、痛斷膓之戚戚、欲求彼岸、須仗慈航。疏爲越南國...省...縣[]...社...村、家堂奉

修香設供諷經...事。今弟子...等、惟日拜干

大覺能仁、俯垂炤鑒。

奉爲...之香靈。仝承

佛法以弘深、全賴經文而解脫。竊念、叨爲孝子、感荷慈親、生成大德以難酬、乳哺恩深之未報、欲酬罔極之恩、須仗慈悲之力。兹者本月是日、適臨諱禮、弟子虔誠、和南拜奏

南無十方常住三寶一切諸佛作大證明。

南無接引導師阿彌陀佛作大證明。

南無大悲靈感應觀世音菩薩作大證明。

南無大悲大願地藏王菩薩作大證明。筵奉、護法諸天、護敎善神、一切眞宰、仝垂憐憫、共接徃生。伏願、天垂寶蓋、地湧金蓮、聞貝葉之經聲、罪消五濁、拜金花之法席、授記一乘。寔賴

佛恩證明之不可思議也。謹疏。

謹請司命竈君、土公尊神、以事上奏。

佛曆...歲次...年...月...日時、弟子眾等和南上疏

(疏)奉   白佛金章  弟子眾等和南上疏

 

Phiên âm:

 

Phục dĩ

Ô hô ! Vân mê dĩ lãnh,1 vụ tỏa huyên đường; sơ lai mẫu tử nhất đoàn, kim giả âm dương lưỡng lộ; khái tưởng âm dung chi bất đổ, nan khâm lưỡng lệ chi uông uông, mỗi hoài phong thọ chi hân bi, thống đoạn trường chi thích thích; dục cầu bỉ ngạn, tu trượng từ hàng.

Sớ vị: Việt Nam quốc ... Tỉnh … Huyện (Quận) … Xã … Thôn, gia đường phụng Phật tu hương thiết cúng phúng kinh .. sự. Kim đệ tử … đẳng. Duy nhật bái can Đại Giác Năng Nhân, phủ thùy chiếu giám.

Phụng vị … chi hương linh.

Đồng thừa Phật pháp dĩ hoằng thâm, toàn lại kinh văn nhi giải thoát.

Thiết niệm: Phao vi hiếu tử, cảm hà từ thân; sanh thành đại đức dĩ nan thù, nhũ bộ ân thâm chi vị báo; dục thù võng cực chi ân, tu trượng từ bi chi lực. Tư giả bổn nguyệt thị nhật, thích lâm húy lễ, đệ tử kiền thành, hòa nam bái tấu.

Nam Mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Nhất Thiết Chư Phật tác đại chứng minh.

Nam Mô Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật tác đại chứng minh.

Nam Mô Đại Bi Linh Cảm Ứng Quan Thế Âm Bồ Tát tác đại chứng minh.

Nam Mô Đại Bi Đại Nguyện Địa Tạng Vương Bồ Tát tác đại chứng minh.

Diên phụng: Hộ pháp chư thiên, hộ giáo thiện thần, nhất thiết chơn tể, đồng thùy lân mẫn, cọng tiếp vãng sanh.

Phục nguyện: Thiên thùy bảo cái, địa dũng kim liên; văn Bối Diệp chi kinh thanh, tội tiêu ngũ trược; bái kim hoa chi pháp tịch, thọ ký Nhất Thừa. Thật lại Phật ân, chứng minh chi bất khả tư nghì dã. Cẩn sớ.

Cẩn thỉnh Ty Mạng Táo Quân, Thổ Công Tôn Thần, dĩ sự thượng tấu.

Phật lịch ... Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật thời.

Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ.

 

 

Dịch nghĩa:

 

Cúi nghĩ:

Than ôi ! Mây mờ non Dĩ, sương mịt Huyên đường; đầu tiên con mẹ hiệp đoàn, nay thời âm dương hai nẻo; xót nhớ bóng hình nào chẳng thấy, khó ngăn hàng lệ nhỏ tơi bời; mỗi lần cây gió nhớ buồn vui, đau đứt ruột nỗi niềm thấm thía; muốn qua bờ giác, nên nương thuyền từ.

Sớ tâu: Nay tại Thôn …, Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh, nước Việt Nam; có gia đình thờ Phật, dâng hương tụng kinh ..., cầu nguyện siêu độ. Đệ tử ... hôm nay, ngưỡng mong Đại Giác Năng Nhân, xót thương chứng giám. Cầu nguyện:

Hương linh ...

Cùng nhờ Phật pháp thật rộng sâu, thảy nương kinh văn mà giải thoát.

Xót nghĩ: Vốn làm con hiếu, cảm nặng ơn thân; sanh thành đức lớn thật khó đền, bú mớm ơn sâu cũng chưa báo; muốn đền cùng tột ơn kia, nên nương từ bi sức mạnh. Nay gặp ngày nầy tháng ấy, đúng dịp húy kỵ, đệ tử tâm thành, một lòng lạy thỉnh:

Kính lạy Mười Phương Thường Trú Tam Bảo, hết thảy đức Phật, chứng giám cho.

Kính lạy Phật A Di Đà, vị thầy tiếp dẫn, chứng giám cho.

Kính lạy Bồ Tát Quan Thế Âm, Đại Bi Linh Cảm, chứng giám cho.

Kính lạy Bồ Tát Địa Tạng Vương, Đại Bi Đại Nguyện, chứng giám cho.

Cùng xin: Hộ pháp các trời, hộ giáo thiện thần, hết thảy chơn tể, rũ lòng thương xót, cùng tiếp vãng sanh.

Lại nguyện: Trời che lọng báu, đất vọt sen vàng; nghe lá bối ấy lời kinh, tội tiêu Năm Trược; lễ hoa vàng nơi chiếu pháp, thọ ký Nhất Thừa. Ngưỡng lạy ơn Phật chứng minh, không thể nghĩ bàn. Kính dâng sớ.

Cúi xin Ty Mạng Táo Quân, Thổ Công Tôn Thần, đem việc nầy tâu lên.

Phật lịch ... Ngày ... tháng ... năm ...

Đệ tử chúng con thành kính dâng sớ.

 

 

Phần chú thích:

Dĩ lãnh (屺嶺): từ nầy phát xuất từ bài Trắc Hỗ trong Thi Kinh có câu: “Trắc bỉ dĩ hề, chiêm vọng mẫu hề (陟彼屺兮瞻望母兮, lên núi kia chừ, trông nhớ mẹ chừ).” Cho nên, người ta thường dùng câu “Dĩ Lãnh Vân Mê (屺嶺雲迷, Non Dĩ Mây Mờ)” để phúng điếu trong khi đám tang người mẹ.