32. Điệp Cúng Phản Khốc An Linh IV
(Tư Minh Siêu Độ)
Nguyên văn:
資冥超度 爲牒請事。茲據
越南國...省...縣(郡)...社...村、哀堂奉
佛安厝事完設供諷經請靈安位報德酬恩祈超度事。今...等、維日謹以香花齋盤庶品菲禮之儀恭薦于
奉爲...之香靈。
嗚呼、痛惟 親(父、母)奄棄塵世、旣寜安厝于...處之原、敬奉神位、歸于靈筵、朝夕奉祀、莫敢怠愆、伏惟靈德、俯鑒微虔。玆則安厝告成、賜用菲儀、德莫酬海闊山高、嗟何及矣、誠聊用粗疎泊物、祭以安之、由是仗禪子家、宣揚法事、諷誦...今則香靈自在、逍遙肅証于玄機、法力無邊、接引欲圓夫福果、香靈超度、陽眷咸安。須至牒者。
右牒 請
伏爲香靈案前收執。
歲次...年...月...日時 。請薦牒
Phiên âm:
Tư Minh Siêu Độ Vị điệp tiến sự.
Tư cứ: Việt Nam Quốc ... Tỉnh, … Huyện (Quận), … Xã, … Thôn, ai đường phụng Phật an thố sự hoàn thiết cúng phúng kinh thỉnh linh an vị, báo đức thù ân, kỳ siêu độ sự.
Kim ... đẳng, duy nhật cẩn dĩ hương hoa trai bàn thứ phẩm phỉ lễ chi nghi cung tiến vu.
Phụng vị … chi hương linh.
Ô hô ! Thống duy thân (phụ, mẫu) yểm khí trần thế, ký ninh an thố vu ... xứ chi nguyên, kính phụng thần vị,1 quy vu linh diên; triêu tịch phụng tự, mạc cảm đãi khiên; phục duy linh đức, phủ giám vi kiền. Tư tắc an thố cáo thành, tứ dụng phỉ nghi; đức mạc thù hải khoát sơn cao, ta hà cập hĩ; thành liêu dụng thô sơ bạc vật, tế dĩ an chi; do thị trượng Thiền tử gia, tuyên dương pháp sự; phúng tụng ... Kim tắc hương linh tự tại, tiêu dao túc chứng vu huyền cơ; pháp lực vô biên, tiếp dẫn dục viên phù phước quả; hương linh siêu độ, dương quyến hàm an. Tu chí điệp giả.
Hữu Điệp Thỉnh
Phục vị hương linh án tiền thu chấp.
Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật thời. Thỉnh tiến điệp.
Dịch nghĩa:
Diên Cúng Siêu Độ Vì điệp dâng cúng.
Nay căn cứ: Việc gia đình đau buồn hiện ở tại Thôn ..., Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh …, nước Việt Nam, thờ Phật an táng việc xong, dâng cúng tụng kinh mời linh an vị, báo đức đền ơn cầu siêu độ. Nay ..., hôm nay kính lấy nghi lễ hương hoa cỗ chay phẩm vật lễ mọn, kính cúng lên:
Kính vì hương linh ...
Than ôi ! Xót nghĩ thân phụ (mẫu) chợt bỏ trần thế, đã xin an táng nơi ... chỗ ngọn đồi; kính đem bài vị, về nơi bàn linh; sớm tối thờ cúng, chẳng dám trễ nãi, cúi mong đức thiêng, chứng giám tấc thành. Nay lúc an táng hoàn thành, dùng chút mọn nghi, đức khó đền biển rộng non cao, than sao thấu được, kính thành dùng thơ sơ vật bạc, để cúng lên người; do vậy nhờ vào chúng tăng, tiến hành pháp sự, đọc tụng ... Nay tất hương linh tự tại, thong dong chứng nhập với huyền cơ; pháp lực vô biên, tiếp dẫn thảy tròn thành phước quả; hương linh siêu độ, quyến thuộc bình an. Kính dâng điệp nầy.
Kính Điệp Cúng
Cúi xin hương linh trước án nhận lấy.
Lúc ... ngày ... tháng ... năm ... Điệp thỉnh cúng.
Chú thích:
Thần vị (神位): cũng gọi là thần chủ (神主), tức là bài vị được thiết lập vào dịp cúng tế; bình thường cũng được an trí trong tông miếu hay từ đường. Như trong Hoài Nam Tử (淮南子), Chương Thời Tắc Huấn (時則訓), có đoạn: “Thị nguyệt mệnh Thái Chúc đảo tự thần vị, chiêm quy sách, thẩm quái triệu, dĩ sát cát hung (是月命太祝禱祀神位、佔龜策、審卦兆、以察吉凶, tháng này truyền mệnh cho quan Thái Chúc cầu cúng thần vị, bói mu rùa cỏ thi, xem điềm quẻ, để biết tốt xấu).”