33. Điệp Cúng Trừ Phục

(Tư Minh Siêu Độ)

 

Nguyên văn:

 

資冥超度  爲牒薦事。茲據

越南國......()......村、家堂奉

佛修齋諷經除服祈超度事。今...等、維日謹以金銀香花齋盤庶品菲禮之儀恭薦于

奉爲...之香靈、默垂照認、庶表寸誠之念、少伸孝奉之情。

竊念、西方果熟、東土緣終、拔煩惱之迷根、到菩提之彼岸、念世浮花、覺塵是幻、夫想妻而莫覩、子憶母以難尋、家中不見音容、塵上無聞影響。

願、慈心濟度、妙力提攜、接眞靈西竺消遙、刼刼入無爲之處、扶孝眷南山壽考、辰辰生不滅之門。須至牒者。

右牒 

伏爲香靈案前收執

.........日時 。請

 

Phiên âm:

 

Tư Minh Siêu Độ Vị điệp tiến sự.

Tư cứ: Việt Nam Quốc ... Tỉnh, … Huyện (Quận), … Xã, … Thôn, gia đường phụng Phật tu trai phúng kinh trừ phục1 kỳ siêu độ sự.

Kim ... đẳng, duy nhật cẩn dĩ hương hoa trai bàn thứ phẩm phỉ lễ chi nghi cung tiến vu.

Phụng vị … chi hương linh; mặc thùy chiếu nhận, thứ biểu thốn thành chi niệm, thiểu thân hiếu phụng chi tình.

Thiết niệm: Tây phương quả thục, Đông Độ duyên chung; bạt phiền não chi mê căn, đáo Bồ Đề chi bỉ ngạn; niệm thế phù hoa, giác trần thị huyễn; phu tưởng thê nhi mạc đổ, tử ức mẫu dĩ nan tầm; gia trung bất kiến âm dung, trần thượng vô văn ảnh hưởng.

Phục nguyện: Từ tâm tế độ, diệu lực đề huề; tiếp chơn linh Tây Trúc tiêu diêu, kiếp kiếp nhập vô vi chi xứ; phò hiếu quyến Nam Sơn thọ khảo, thời thời sanh bất diệt chi môn. Tu chí điệp giả.

Hữu Điệp Thỉnh

Phục vị hương linh án tiền thu chấp.

Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật thời. Thỉnh tiến điệp.

 

Dịch nghĩa:

 

Diên Cúng Siêu Độ Vì điệp dâng cúng.

Nay căn cứ: Việc gia đình hiện ở tại Thôn ..., Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh …, nước Việt Nam, thờ Phật ăn chay tụng kinh xả tang cầu siêu độ. Nay ..., hôm nay kính lấy nghi lễ hương hoa cỗ chay phẩm vật lễ mọn, kính cúng lên:

Kính vì hương linh ..., thầm thương soi nhận, mong tỏ tấc thành tưởng niệm, bày chút hiếu phụng ân tình.

Nép nghĩ: Tây phương quả chín, Đông Độ duyên xong; nhổ phiền não ấy căn mê, đến Bồ Đề bên bờ đó; biết đời phù du, rõ trần là huyễn; chồng nhớ vợ mà chẳng thấy, con kiếm mẹ thật khó tìm; trong nhà chẳng thấy bóng hình, cõi thế nào nghe tiếng vọng.

Cúi mong: Tâm từ cứu độ, dẫn dắt lực mầu; tiếp chơn linh Tây Trúc tiêu dao, kiếp kiếp vào vô vi trú xứ; giúp hiếu quyến Nam Sơn thọ mãi, thời thời sanh bất diệt cửa huyền. Kính dâng điệp nầy.

Kính Điệp Cúng

Cúi xin hương linh trước án nhận lấy.

Lúc ... ngày ... tháng ... năm ... Điệp thỉnh cúng.

 

Chú thích:

  1. Trừ phục (除服): có hai nghĩa chính. (1) Tức chỉ đồ áo tang mặc vào dịp Tiểu Tường (小祥) và Đại Tường. Theo tang tế ngày xưa, cha mẹ qua đời đúng 1 năm gọi là Tiểu Tường, đúng 2 năm là Đại Tường (大祥). Tường() ở đây nghĩa là tốt lành, không còn xui xẻo nữa. (2) Cởi bỏ tang phục, tức không phải giữ hiếu nữa, gọi là hết tang, xả tang; còn gọi là Đạm Tế (). Như trong Sử Ký (史記), phần Thích Khách Liệt Truyện (刺客列傳), có đoạn: “Cửu chi, Niếp Chính mẫu tử, ký dĩ táng, trừ phục (久之聶政母死旣已葬除服, không bao lâu, mẹ Niếp Chính chết, đã chôn xong, thì xả tang).” Hay trong Tam Quốc Chí (三國志), chương Ngụy Chí (魏志), phần Võ Đế Kỷ (武帝紀), cũng có câu: “Táng tất, giai trừ phục (葬畢皆除服, chôn xong, đều xả tang).”