34. Điệp Cúng Đắp Mộ I

(Tư Minh Siêu Độ)

 

Nguyên văn:

 

資冥超度  爲牒請事。茲據

越南國......()......村、哀堂奉

佛修香諷經設供成墳召靈安慰、報德酬恩、祈超度事。今(孤、哀)...等、維日謹以香花齋盤庶品菲禮之儀、恭薦于

奉爲顯(考、妣)...(神、正)魂之香靈。

嗚呼、陽路翻敎冥路、歡筵換作餞筵、天堂三尺、百年一刻、千秋永別、望孤對一堆土壤、靡忽言思、誠聊將數酌金罍、曷勝輟泣。今則幇墳安厝、事已圓成、謹具牒文、召靈安慰。

惟願、魂歸故里、魄赴家堂、永垂香火百年、長引子孫弗替。須至牒者。

右牒

陰陽使者接靈收執。

.........日時 。請

 

Phiên âm:

 

Tư Minh Siêu Độ Vị điệp tiến sự.

Tư cứ: Việt Nam Quốc ... Tỉnh, … Huyện (Quận), … Xã, … Thôn, ai đường phụng Phật tu hương phúng kinh thiết cúng thành phần triệu linh an úy, báo đức thù ân, kỳ siêu độ sự.

Kim (cô, ai) tử ... đẳng, duy nhật cẩn dĩ hương hoa trai bàn thứ phẩm phỉ lễ chi nghi cung tiến vu.

Phụng vị hiển (khảo, tỷ) … (thần, chánh) hồn chi hương linh.

Ô hô ! Dương lộ phiên giáo minh lộ, hoan diên hoán tác tiễn diên; Thiên Đường tam xích, bách niên nhất khắc; thiên thu vĩnh biệt, vọng cô đối nhất đôi thổ nhưỡng, mĩ hốt ngôn tư; thành liêu tương sổ chước kim lôi, hạt thắng chuyết khấp. Kim tắc phong phần an thố, sự dĩ viên thành; cẩn cụ điệp văn, triệu linh an úy.

Duy nguyện: Hồn quy cố lí, phách phó gia đường; vĩnh thùy hương hỏa bách niên, trường dẫn tử tôn phất thế. Tu chí điệp giả.

Hữu Điệp Thỉnh

Âm Dương Sứ Giả tiếp linh thu chấp.

Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật thời. Thỉnh tiến điệp.

 

Dịch nghĩa:

 

Diên Cúng Siêu Độ Vì điệp dâng cúng.

Nay căn cứ: Việc gia đình hiện ở tại Thôn ..., Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh …, nước Việt Nam, thờ Phật ăn chay tụng kinh thiết cúng đắp mộ mời linh an ủi, báo đức đền ơn cầu siêu độ. Nay con (cô, buồn) ..., hôm nay kính lấy nghi lễ hương hoa cỗ chay phẩm vật lễ mọn, kính cúng lên:

Kính vì hương linh ...

Than ôi ! Dương nẻo chuyển ra âm nẻo, cỗ vui biến thành cỗ đưa; Thiên Đường ba tấc, trăm năm một khắc; ngàn thu vĩnh biệt, trông cô quạnh một ụ mồ đất, chẳng biết nghĩ suy; kính thành rót mấy bận chén vàng, sao ngăn dòng lệ. Nay lúc đắp phần yên mộ, việc đã tròn thành; kính đủ điệp văn, mời linh an ủi.

Kính mong: Hồn về quê cũ, vía đến gia đường; mãi truyền hương hỏa trăm năm, luôn giúp cháu con hưng thịnh. Kính dâng điệp nầy.

Kính Điệp Cúng

Âm Dương Sứ Giả đón linh nhận lấy.

Lúc ... ngày ... tháng ... năm ... Điệp thỉnh cúng.