38. Điệp Cúng Tạ Hậu Thổ II
(Tư Độ Pháp Diên)
Nguyên văn:
資冥超度 爲牒謝事。茲據
越南國...省...縣(郡)...社...村、哀家恭就于淨處建筵奉
佛設供禮謝后土祈安事。今喪主...等、維日謹具菲儀、虔誠拜謝。恭惟
當山土地尊神默降香筵俯垂接度。
痛念、故(父、母) ...之靈柩、奄棄塵世、幽宅相還、占得此山、奉行安厝、謹具菲儀、將伸虔告、虔仗禪和、披宣法寶、願垂憐憫之情、永得安康之兆。謹牒。
歲次...年...月...日時 。請薦牒
Phiên âm:
Tư Minh Siêu Độ Vị điệp tiến sự.
Tư cứ: Việt Nam Quốc ... Tỉnh, … Huyện (Quận), … Xã, … Thôn, ai gia cung tựu vi tịnh xứ kiến diên phụng Phật thiết cúng lễ tạ Sơn Thần kỳ an sự. Kim tang chủ ... đẳng, duy nhật cẩn cụ phỉ nghi, kiền thành bái tạ.
Cung duy: Đương Sơn Thổ Địa Tôn Thần mặc giáng hương diên phủ thùy tiếp độ.
Thống niệm: Cố (phụ, mẫu) ... chi linh cữu, yểm khí trần thế, u trạch tương hoàn; chiêm đắc thử sơn, phụng hành an thố; cẩn cụ phỉ nghi, tương thân kiền cáo; kiền trượng Thiền hòa, phi tuyên pháp bảo; nguyện thùy lân mẫn chi tình, vĩnh đắc an khang chi triệu. Cẩn điệp.
Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật thời. Thỉnh tiến điệp.
Dịch nghĩa:
Diên Cúng Siêu Độ Vì điệp dâng cúng.
Nay căn cứ: Việc gia đình buồn đau hiện ở tại Thôn ..., Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh …, nước Việt Nam, kính đến nơi thanh tịnh, lập đàn thờ Phật thiết cúng lễ tạ Hậu Thổ cầu an. Nay tang chủ ..., hôm nay kính đủ mọn nghi, kính thành lạy tạ.
Cúi mong: Thổ Địa Tôn Thần núi này thầm xuống lễ cúng, cúi thương tiếp độ.
Xót nghĩ: Hương linh cha (mẹ) đã quá vãng, vội lìa trần thế, mộ huyệt quay về; xem được núi này, tiến hành an táng; kính đủ mọn nghi, tâm thành kính cáo, tuyên đọc pháp báu, mong sao thương xót chút tình, mãi được an khang điềm tốt. Kính điệp.
Lúc ... ngày ... tháng ... năm ... Điệp thỉnh cúng.