38. Sớ Cúng Con Trai Trưởng
(Từ Dục Quần Lê)
Nguyên văn:
伏以
慈育群黎、上聖仁風普扇、提攜弱冠、至尊法雨均霑、甚深智慧、裂除愛綱牽纒、廣大神通、引出塵勞世界。疏爲越南國...省...縣[郡]...社...村、家堂奉
佛修香設供諷經...事。今弟子...等、惟日拜干
大覺能仁、俯垂炤鑒。痛念
奉爲...之香靈。仝承
佛法以弘深、全賴經文而解脫。竊念、孺子初生、家緒相傳相繼、仁親所望、終身可壽可人、倏爾無常、早入幽都界畔、悲哉痛切、常懷暗想離情、特展崇修、資薦高登覺路、故開梵席、提攜遙徃淨邦。兹者本月是日、適臨諱禮、弟子虔誠、和南拜奏
南無十方常住三寶一切諸佛作大證明。
南無接引導師阿彌陀佛作大證明。
南無大悲靈感應觀世音菩薩作大證明。
南無大悲大願地藏王菩薩作大證明。筵奉、護法諸天、護敎善神、一切眞宰、仝垂憐憫、共接徃生。伏願、蓮花父母、能令孕質棲神、法乳嬰兒、可以親承覺路、業根除斷、已無六趣之因、苦報消亡、獲証三乘之果。仰賴
佛恩證明之不可思議也。謹疏。
佛曆...歲次...年...月...日時、弟子眾等和南上疏
(疏)奉 白佛金章 弟子眾等和南上疏
Phiên âm:
Phục dĩ
Từ dục quần lê, thượng Thánh nhân phong phổ phiến; đề huề nhược quan,1 chí tôn pháp vũ quân triêm; thậm thâm trí tuệ, liệt trừ ái võng khiên triền; quảng đại thần thông, dẫn xuất trần lao thế giới.
Sớ vị: Việt Nam quốc ... Tỉnh … Huyện (Quận) … Xã … Thôn, gia đường phụng Phật tu hương thiết cúng phúng kinh .. sự. Kim đệ tử … đẳng. Duy nhật bái can Đại Giác Năng Nhân, phủ thùy chiếu giám. Thống niệm:
Phụng vị … chi hương linh.
Đồng thừa Phật pháp dĩ hoằng thâm, toàn lại kinh văn nhi giải thoát.
Thiết niệm: Nhụ tử sơ sanh, gia tự tương truyền tương kế; nhân thân sở vọng, chung thân khả thọ khả nhân; thúc nhĩ vô thường, tảo nhập u đô giới bạn; bi tai thống thiết, thường hoài ám tưởng ly tình; đặc triển sùng tu, tư tiến cao đăng giác lộ; cố khai Phạn tịch, đề huề diêu vãng Tịnh Bang.2 Tư giả bổn nguyệt thị nhật, thích lâm húy lễ, đệ tử kiền thành, hòa nam bái tấu:
Nam Mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Nhất Thiết Chư Phật tác đại chứng minh.
Nam Mô Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật tác đại chứng minh.
Nam Mô Đại Bi Linh Cảm Ứng Quan Thế Âm Bồ Tát tác đại chứng minh.
Nam Mô Đại Bi Đại Nguyện Địa Tạng Vương Bồ Tát tác đại chứng minh.
Diên phụng: Hộ pháp chư thiên, hộ giáo thiện thần, nhất thiết chơn tể, đồng thùy lân mẫn, cọng tiếp vãng sanh.
Phục nguyện: Liên Hoa phụ mẫu, năng linh dựng chất thê thần; pháp nhũ anh nhi, khả dĩ thân thừa giác lộ; nghiệp căn trừ đoạn, dĩ vô Lục Thú chi nhân; khổ báo tiêu vong, hoạch chứng Tam Thừa chi quả. Ngưỡng lại Phật ân, chứng minh chi bất khả tư nghì dã. Cẩn sớ.
Phật lịch ... Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật thời.
Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ.
Dịch nghĩa:
Cúi nghĩ:
- nấng đàn con, bậc Thánh nhân từ rãi khắp; tuổi mới thành nhân, chí tôn mưa pháp thấm nhuần; sâu thẳm trí tuệ, cắt trừ lưới ái buộc ràng; rộng lớn thần thông, dẫn thoát khổ đau thế giới.
Sớ tâu: Nay tại Thôn …, Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh, nước Việt Nam; có gia đình thờ Phật, dâng hương tụng kinh ..., cầu nguyện siêu độ. Đệ tử ... hôm nay, ngưỡng mong Đại Giác Năng Nhân, xót thương chứng giám. Xót nghĩ:
Hương linh ...
Cùng nhờ Phật pháp thật rộng sâu, thảy nương kinh văn mà giải thoát.
Nép nghĩ: Con trẻ mới sanh, nối dõi gia đường kế nghiệp; thân sinh trông đợi, suốt đời sống thọ nên người; khoảnh khắc vô thường, sớm về cõi u vắng vẻ; buồn đau thống thiết, thường mang nhớ tưởng ân tình; thiết lễ cúng dâng, nguyện cầu sớm lên bờ giác; cỗ chay bày sẵn, dẫn dắt về cõi Tịnh Bang. Nay gặp ngày nầy tháng ấy, đúng dịp húy kỵ, đệ tử tâm thành, một lòng lạy thỉnh:
Kính lạy Mười Phương Thường Trú Tam Bảo, hết thảy đức Phật, chứng giám cho.
Kính lạy Phật A Di Đà, vị thầy tiếp dẫn, chứng giám cho.
Kính lạy Bồ Tát Quan Thế Âm, Đại Bi Linh Cảm, chứng giám cho.
Kính lạy Bồ Tát Địa Tạng Vương, Đại Bi Đại Nguyện, chứng giám cho.
Cùng xin: Hộ pháp các trời, hộ giáo thiện thần, hết thảy chơn tể, rũ lòng thương xót, cùng tiếp vãng sanh.
Cúi mong: Hoa sen cha mẹ, khiến cho nương chất dưỡng thần; sữa pháp hài nhi, giúp con trở về nẻo giác; nghiệp căn trừ sạch, chẳng còn Sáu Cõi nguyên nhân; khổ báo tiêu vong, chứng đạt Ba Thừa kết quả. Ngưỡng lạy ơn Phật chứng minh, không thể nghĩ bàn. Kính dâng sớ.
Phật lịch ... Ngày ... tháng ... năm ...
Đệ tử chúng con thành kính dâng sớ.
Phần chú thích:
- Nhược quan (弱冠): tên gọi khác của người thanh niên 20 tuổi. Theo truyền thống cổ đại Trung Quốc, người nam 20 tuổi được gọi là “nhược (弱)”, mặc áo quần chỉnh tề, được tiến hành nghi thức đội mũ vào, nên được gọi là nhược quan. Vì vậy, từ nầy còn được dùng để chỉ cho những người đến tuổi thành niên. Như trong Lễ Ký (禮記), phần Khúc Lễ Thượng (曲禮上) có câu: “Nhị thập viết nhược, quan(二十曰弱、冠, hai mươi tuổi gọi là nhược, đội mũ).” Trong tác phẩm Chánh Nghĩa (正義) của Khổng Dĩnh Đạt (孔穎達, 574-648) nhà Đường có giải thích rằng: “Nhị thập thành nhân, sơ gia quan, thể do vị tráng, cố viết nhược dã (二十成人、初加冠、體猶未壯、故曰弱也, hai mươi tuổi thành nhân, bắt đầu đội mũ, cơ thể còn chưa tráng kiện, nên gọi là nhược [mền yếu]).”
- Tịnh Bang (淨邦): tên gọi khác của Tịnh Độ (淨土), chỉ cho một quốc độ trang nghiêm, thanh tịnh, nơi chư Phật thường cư trú. Như trong Phổ Năng Tung Thiền Sư Tịnh Độ Thi (普能嵩禪師淨土詩, CBETA No. 1215) có đoạn: “Tịnh Bang quốc độ diệu vô cùng, thất bảo trang thành Cực Lạc Cung, xứ xứ Ca Lăng tiền cổ vũ, song song Khổng Tước hậu lâm trung, liên khai Thượng Phẩm nan vi tỷ, hoa thổ u hương cánh bất đồng (淨邦國土妙無窮、七寶妝成極樂宮、處處迦陵前鼓舞。雙雙孔雀後林中、蓮開上品難為比、花吐幽香更不同, Tịnh Bang quốc độ tuyệt vô cùng, bảy báu tạo thành Cực Lạc Cung, chốn chốn Ca Lăng chim cổ vũ, nơi nơi Khổng Tước hót trong rừng, sen bày Thượng Phẩm sao sánh được, hoa tỏa hương thơm chốn nào bằng).” Hay như trong Thiền Lâm Sớ Ngữ Khảo Chứng (禪林疏語考證, CBETA No. 1252) quyển 1 cũng có câu: “Ta Bà uế độ tiềm tiêu Ngũ Trược chi căn, Cực Lạc Tịnh Bang tảo hạ Cửu Liên chi chủng (娑婆穢土潛消五濁之根、極樂淨邦早下九蓮之種, Ta Bà cõi nhớp dần tiêu Năm Trược căn nguyên, Cực Lạc Tịnh Bang sớm gieo Chín Sen hạt giống).”