47. Sớ Thất Thất Trai Tuần Cúng Cha Mẹ

(Thủ Thất Trai Tuần)

 

Nguyên văn:

 

伏以

首七齋旬、一殿冥王而撫察、千重獄苦、南閻人子以皈投。疏爲越南國...省...縣[郡]...社...村、...家居奉

修香設供諷經...事。今弟子...等、惟日拜干

大覺能仁、俯接度

奉爲...之靈。仝承

佛法以弘深、全賴經文而解脫。言念、一靈奄化、四大歸空、理有死則有生、生死皆由有命兹者本月是日、適臨...七之齋旬、正値坤府第...殿...明王案前呈過、由是肅清哀舍、仗命禪流、宣揚法事、諷誦貝葉經文、唱拜金容佛號、集此良因、祈生安養。今則上供疏文、和南拜白

南無十方常住三寶一切諸佛作大證明。

南無接引導師阿彌陀佛作大證明。

南無大悲靈感應觀世音菩薩作大證明。

南無大悲大願地藏王菩薩作大證明。筵奉、護法諸天、護敎善神、一切眞宰、十殿慈王、幽都哲衆、仝垂憐憫、共接徃生。伏願、慈悲不捨、重誓無邊、方方地獄、個個天堂。仰賴

佛恩證明之不可思議也。謹疏。

佛曆...歲次...年...月...日時、弟子眾等和南上疏

(疏)奉   白佛金章  弟子眾等和南上疏

 

Phiên âm:

 

Phục dĩ

Thủ thất trai tuần,1 Nhất Điện Minh Vương2 nhi phủ sát; thiên trùng ngục khổ, Nam Diêm3 nhân tử dĩ quy đầu.

Sớ vị: Việt Nam quốc ... Tỉnh … Huyện (Quận) … Xã … Thôn, … gia cư phụng Phật tu hương thiết cúng phúng kinh … sự. Kim đệ tử … đẳng, duy nhật bái can Đại Giác Năng Nhân, phủ thùy tiếp độ.

Phụng vi … chi hương linh.

Đồng thừa Phật pháp dĩ hoằng thâm, toàn lại kinh văn nhi giải thoát.

Ngôn niệm: Nhất linh yểm hóa, Tứ Đại quy không; lý hữu tử tắc hữu sanh, sanh tử giai do hữu mạng. Tư giả bổn nguyệt thị nhật, thích lâm … thất chi trai tuần, chánh trị khôn phủ đệ … Điện … Minh Vương án tiền trình quá; do thị túc thanh ai xá, trượng mạng Thiền lưu, tuyên dương pháp sự; phúng tụng Bối Diệp kinh văn, xướng bái kim dung Phật hiệu; tập thử lương nhân, kỳ sanh An Dưỡng. Kim tắc thượng cúng sớ văn, hòa nam bái bạch:

Nam Mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Nhất Thiết Chư Phật tác đại chứng minh.

Nam Mô Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật tác đại chứng minh.

Nam Mô Đại Bi Linh Cảm Ứng Quan Thế Âm Bồ Tát tác đại chứng minh.

Nam Mô Đại Bi Đại Nguyện Địa Tạng Vương Bồ Tát tác đại chứng minh.

Diên phụng: Hộ pháp chư thiên, hộ giáo thiện thần, nhất thiết chơn tể, Thập Điện Từ Vương, U Đô triết chúng, đồng thùy lân mẫn, cọng tiếp vãng sanh.

Phục nguyện: Từ bi bất xả, trọng thệ vô biên; phương phương Địa Ngục, cá cá Thiên Đường. Ngưỡng lại Phật ân, chứng minh chi bất khả tư nghì dã. Cẩn sớ.

Phật lịch ... Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật thời.

Đệ tử chúng đẳng … hòa nam thượng sớ.

 

 

Dịch nghĩa:

 

Cúi nghĩ:

  1. đầu trai tuần, nhất điện Minh Vương thường giám sát; ngàn tầng ngục khổ, Nam Diêm con cháu thảy quay đầu.

Sớ tâu: Nay tại Thôn …, Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh, nước Việt Nam; có chùa thờ Phật, dâng hương tụng kinh ..., cầu nguyện siêu độ. Đệ tử ... hôm nay, ngưỡng mong Đại Giác Năng Nhân, xót thương tiếp độ. Cầu nguyện:

Hương linh …

Cùng nhờ Phật pháp thật rộng sâu, thảy nương kinh văn mà giải thoát.

Nép nghĩ: Một linh thác hóa, Bốn Đại về không; lý có tử tất có sanh, sanh tử đều do có mạng. Nay gặp ngày nầy tháng ấy, gặp dịp trai tuần thất thứ …, đúng lúc … Minh Vương của điện thứ … trình qua trước án; do vậy dọn sạch nhà cửa, vâng mệnh chúng tăng, tuyên bày pháp sự; phúng tụng Lá Bối kinh văn, xướng lạy dung vàng Phật hiệu; gom nhân tốt nầy, cầu sanh An Dưỡng. Nay xin dâng cúng sớ văn, kính thành lạy thỉnh:

Kính lạy Mười Phương Thường Trú Tam Bảo, hết thảy đức Phật, chứng giám cho.

Kính lạy Phật A Di Đà, vị thầy tiếp dẫn, chứng giám cho.

Kính lạy Bồ Tát Quan Thế Âm, Đại Bi Linh Cảm, chứng giám cho.

Kính lạy Bồ Tát Địa Tạng Vương, Đại Bi Đại Nguyện, chứng giám cho.

Cùng xin: Hộ pháp các trời, hộ giáo thiện thần, hết thảy chơn tể, Mười Điện Từ Vương, U Đô các chúng, rũ lòng thương xót, cùng tiếp vãng sanh.

Lại nguyện: Từ bi chẳng bỏ, thệ nặng vô biên; nơi nơi Địa Ngục, chốn chốn Thiên Đường. Ngưỡng lạy ơn Phật chứng minh, không thể nghĩ bàn. Kính dâng sớ.

Phật lịch ... Ngày ... tháng ... năm ...

Đệ tử chúng con … kính thành dâng sớ.

 

 

Phần chú thích:

  1. Lòng văn sớ nầy được dùng chung cho cả 7 tuần. Vì vậy, nếu là tuần đầu tiên thì khởi đầu lòng văn là “Thủ thất trai tuần, Nhất Điện Minh Vương (首七齋旬、一殿冥王)”. Theo đó, nếu là tuần thứ 2 thì “Nhị thất trai tuần, Nhị Điện Minh Vương (二七齋旬、二殿冥王)”; tuần thứ 3 là “Tam thất trai tuần, Tam Điện Minh Vương (三七齋旬、二殿冥王)”, v.v.
  2. Tần Quảng Vương (秦廣王, Qín-guàng, hay Tần Quảng Vương Tương [秦廣王]), còn gọi là Thái Tố Diệu Quảng Chơn Quân (泰素妙廣眞君), cai quản ngôi điện thứ nhất, do Đông Phương Thiên Tôn (東方天尊) hóa thành, sống ở Huyền Minh Cung (玄冥宮), chịu trách nhiệm trông coi về sanh tử của của con người và quản lý toàn bộ việc cát hung của cõi u minh, ngày sinh của ông là mồng 2 tháng 2 âm lịch; quỷ Phán Quan của cõi nầy sống ngoài tảng đá Ốc Tiêu ([]) trong biển lớn; hướng chánh Tây của điện nầy là con đường tối om dẫn đến Huỳnh Tuyền (黃泉); nếu người làm ác thì sau khi chết sẽ bị nhập vào đài cao bên phải của điện nầy tên là Nghiệt Kính Đài (孽鏡台); đài cao 1 trượng, treo hướng về phía Đông, phía trên có 7 chữ lớn “Nghiệt Kính Đài tiền vô hảo nhân (孽鏡台前無好人, Trước Nghiệt Kính Đài không người tốt)”; sau khi được chiếu soi ở Nghiệt Kính Đài xong, tội nhân sẽ được phê giải xuống ngôi điện thứ hai để chịu ngục hình thọ khổ tùy theo tội nặng hay nhẹ.
  3. Tức Nam Diêm Phù Đề (南閻浮提), tên gọi ngày xưa của Nam Thiệm Bộ Châu (s: Jampudīpa, 贍部洲), từ Thiệm Bộ (s: jampu, 贍部) nguyên là âm dịch tên gọi của loại cây Bồ Đào, cho nên châu nầy lấy cây nầy đặt thành tên, địa hình của nó như thùng xe, và mặt người cũng như vậy.