48. Sớ Cúng Ngũ Hành Tiên Nương
(Thục Khí Xung Thiên)
Nguyên văn:
伏以
淑氣冲天、大地獲春芳之茂、仙娘降世、護人崇佛法之筵。拜疏爲越南國...省...縣[郡]...社...村、家居奉
佛聖上香獻供...事。今信主...等、惟日焚香、心誠百拜。仰干
聖德威光、俯垂炤鑒。惟念、生逢盛世、同種福田、蒙法雨而霑恩枯木、瑞微誠而瞻仰威靈。伏願、仙宮燦爛、聖德輝煌、四辰無半點之災、八節納泰來之慶。仰賴
仙娘列位扶持之大力也。謹疏。
佛曆...歲次...年...月...日時、弟子眾等和南上疏
(疏)奉 白佛金章 弟子眾等和南上疏
Phiên âm:
Phục dĩ
Thục khí xung thiên, đại địa hoạch xuân phương chi mậu; Tiên Nương giáng thế, hộ nhân sùng Phật pháp chi diên.
Sớ vị: Việt Nam quốc ... gia cư phụng Phật Thánh thượng hương hiến cúng ... sự. Kim tín chủ ... đẳng, duy nhật phần hương, tâm thành bách bái, ngưỡng can Thánh đức oai quang, phủ thùy chiếu giám.
Duy niệm: Sanh phùng thạnh thế, đồng chủng phước điền; mông pháp vũ nhi triêm ân khô mộc, thoại vi thành nhi chiêm ngưỡng uy linh. Tư giả …
Phục nguyện: Tiên cung xán lạn, Thánh đức huy hoàng; Tứ Thần vô bán điểm chi tai; Bát Tiết nạp thái lai chi khánh. Ngưỡng lại Tiên Nương liệt vị phò trì chi đại lực dã. Cẩn sớ.
Phật lịch … Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật ... thời.
Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ.
Dịch nghĩa:
Cúi nghĩ:
Thục khí xông trời, đại địa hưởng hương xuân tươi tốt; tiên nương giáng thế, giúp người tin Phật pháp cúng dâng.
Sớ tâu: Nay tại Thôn …, Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh, nước Việt Nam; có gia đình thờ Phật Thánh, dâng hương hiến cúng ... Nay tín chủ … ngày nầy dâng hương, tâm thành trăm lạy, ngưỡng trông Thánh đức sáng soi, xót thương chiếu giám.
Nép nghĩ: Sanh vào đời tốt, ruộng phước cùng trồng; nhờ mưa pháp được thấm ơn khô mộc, dốc lòng thành mà chiêm ngưỡng oai linh. Nay gặp …
Cúi mong: Tiên cung sáng rực, Thánh đức huy hoàng; suốt ngày chẳng mảy chút tai ương, cả năm thêm thái bình tốt tốt. Ngưỡng trông Tiên Nương các vị giúp đỡ với năng lực lớn. Xin dâng sớ.
Phật lịch … Ngày ... tháng ... năm ...
Đệ tử chúng con thành kính dâng sớ.