51. Sớ Vu Lan IV
(Giáo Xiển Tam Thừa)
Nguyên văn:
伏以
敎闡三乘、普遍十方之功德、道涵一理、合同四衆之眞詮、俯瀝丹忱、仰祈玄鑒。拜疏爲越南國...省...縣[郡]...社...村、家居奉
佛修香獻諷供經盂蘭勝會、薦拔先靈爲陽冥福慧事。今弟子...惟日焚香戒定、花獻蔓陀、仰干
大覺之尊、俯鑒微誠之懇。竊念、說法以事親、諸佛有盂蘭之會、履運而思孝、子懷霜露之心、明鑒臺前、遙炤曇花之色、菩提樹上、普熏檀越之香、戒律虔遵、齋筵肆設。茲者辰維...月、節値蘭秋、玉宇生凉、金風蕩暑、肅清梵宇、焚戒定之眞香、嚴淨齋儀、獻伊蒲之妙味、諷誦
大乘法寶尊經 佛說盂蘭盆經、加持諸品神咒、繼以賑濟一壇、頂禮
三身寶相、萬德金容、集此殊勝善因、祈增福果。今則上供疏文、和南拜白。
南無盡虛空遍法界過現未來常住三寶作大證明。
南無娑婆敎主本師釋迦牟尼佛作大證明。
南無樂邦敎主接引導師阿彌陀佛作大證明。
南無龍華敎主當來下生彌勒尊佛作大證明。
南無遍法界諸尊菩薩摩訶薩。
南無大孝目犍連尊者。恭奉、護法尊天、伽藍眞宰、歷代祖師、一切善神、不捨威光、同垂鑒格。伏願、鑒臨不遠、相佑孔弘、一眞默証靈乘、法輪妙轉、百世善根自在、福果團圓。上疏。
佛曆...歲次...年...月...日時。弟子眾等和南上疏
(疏)奉 白佛金章 弟子眾等和南上疏
Phiên âm:
Phục dĩ
Giáo xiển Tam Thừa, phổ biến thập phương chi công đức; đạo hàm nhất lý, hợp đồng Tứ Chúng1 chi chơn thuyên; phủ lịch đơn thầm, ngưỡng kỳ huyền giám.
Bái sớ vị: Việt Nam Quốc … Tỉnh ... Huyện (Quận) ... Xã ... Thôn, gia cư phụng Phật, tu hương hiến phúng cúng kinh Vu Lan thắng hội, tiến bạt tiên linh, vị dương minh phước tuệ sự. Kim đệ tử … duy nhật, phần hương Giới Định, hoa hiến Mạn Đà; ngưỡng can Đại Giác chi tôn, phủ giám vi thành chi khẩn.
Thiết niệm: Thuyết pháp dĩ sự thân, chư Phật hữu Vu Lan chi hội; lý vận nhi tư hiếu, tử hoài sương lộ chi tâm; minh kính đài tiền, diêu chiếu Đàm Hoa chi sắc; Bồ Đề thọ thượng, phổ huân Đàn Việt2 chi hương; giới luật kiền tuân, trai diên tứ thiết. Tư giả thần duy … nguyệt, tiết trị lan Thu; ngọc vũ sanh lương, kim phong đãng thử; túc thanh Phạm vũ, phần Giới Định chi chơn hương; nghiêm tịnh trai nghi, hiến Y Bồ chi diệu vị; phúng tụng Đại Thừa pháp bảo tôn kinh, Phật Thuyết Vu Lan Bồn Kinh, gia trì chư phẩm thần chú, kế dĩ chẩn tế nhất đàn, đãnh lễ Tam Thân bảo tướng, vạn đức kim dung; tập thử thù thắng thiện nhân, kỳ tăng phước quả. Kim tắc thượng cúng sớ văn, hòa nam bái bạch:
Nam Mô Tận Hư Không Biến Pháp Giới Quá Hiện Vị Lai Thường Trú Tam Bảo tác đại chứng minh.
Nam Mô Ta Bà Giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật tác đại chứng minh.
Nam Mô Lạc Bang Giáo Chủ Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật tác đại chứng minh.
Nam Mô Long Hoa Giáo Chủ Đương Lai Hạ Sanh Di Lặc Tôn Phật tác đại chứng minh.
Nam Mô Biến Pháp Giới Chư Tôn Bồ Tát Ma Ha Tát.
Nam Mô Đại Hiếu Mục Kiền Liên Tôn Giả.
Cung phụng: Hộ Pháp tôn thiên, Già Lam chơn tể; lịch đại Tổ Sư, nhất thiết thiện thần; bất xả uy quang, đồng thùy giám cách.
Phục nguyện: Giám lâm bất viễn, tướng hựu khổng hoằng; nhất chơn mặc chứng linh thừa, pháp luân diệu chuyển; bách thế thiện căn tự tại, phước quả đoàn viên. Thượng sớ.
Phật lịch … Tuế thứ … niên … nguyệt … nhật thời.
Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ.
Dịch nghĩa:
Cúi nghĩ:
- diễn Ba Thừa, biến khắp mười phương bao công đức; đạo tròn một lý, hợp cùng bốn chúng ấy chơn kinh; bày tấc lòng thành, ngưỡng cầu chứng giám.
Sớ tâu: Nay tại Thôn …, Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh, nước Việt Nam; có gia đình thờ Phật, dâng hương tụng kinh, nhân dịp Vu Lan Thắng Hội, cúng các vong linh quá cố, cầu nguyện âm dương phước tuệ. Đệ tử ... hôm nay, đốt hương giới định, hoa hiến Mạn Đà; ngưỡng đấng Đại Giác hùng tôn, xót thương chứng giám tấc thành.
Nép nghĩ: Thuyết pháp để cúng thân, chư Phật có Vu Lan thắng hội; vận lành mà nghĩ hiếu, con nhớ mưa móc thâm tâm; sáng tỏ trước đài, xa chiếu Đàm Hoa rực sắc; Bồ Đề cây trổ, khắp xông Đàn Việt hương thơm; giới luật vâng theo, cỗ chay dọn sẵn. Nay gặp tháng …, tiết đúng mùa Thu; nhà ngọc mát tươi, gió vàng xua nóng; Thiền môn chỉnh túc, đốt nén Giới Định chơn hương; nghiêm tịnh nghi chay, dâng cúng vị ăn tuyệt hảo; xướng tụng pháp báu tôn kinh Đại Thừa, Phật Thuyết Vu Lan Bồn Kinh, trì thêm các phẩm thần chú; tiếp theo Chẩn Tế một đàn; đảnh lễ Ba Thân tướng báu, muôn đức dung vàng; lấy nhân tốt nầy, tích tập phước quả. Nay xin dâng trọn sớ văn, kính thành lạy thỉnh:
Kính lạy Ba Ngôi Báu quá khứ, hiện tại, tương lai trong pháp giới khắp hư không, chứng minh cho.
Kính lạy Phật Thích Ca Mâu Ni, giáo chủ Ta Bà, chứng minh cho.
Kính lạy Phật A Di Đà, giáo chủ Cực Lạc, chứng giám cho.
Kính lạy Phật Di Lặc, giáo chủ Long Hoa, hạ sanh tương lai, chứng minh cho.
Kính lạy chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát trong khắp pháp giới.
Kính lạy đức Bồ Tát Đại Hiếu Mục Kiền Liên.
Cùng xin: Hộ pháp tôn thiên, chủ tể Già Lam, Tổ Sư nhiều đời; hết thảy thiện thần; thương xót phóng quang, xét soi chứng giám.
Lại nguyện: Giáng lâm xa chẳng, tướng hiện khôn cùng; nguồn chơn thầm chứng linh thừa, pháp luân mãi chuyển; trăm đời căn lành tự tại, phước quả tròn đầy. Kính dâng sớ.
Phật lịch ... Ngày ... tháng ... năm ...
Đệ tử chúng con thành kính dâng sớ.
Phần chú thích:
- Tứ chúng (四眾): bốn hạng người hình thành nên giáo đoàn Phật Giáo, gồm Tỳ Kheo (s: bhikṣu, p: bhikkhu, 比丘), Tỳ Kheo Ni (s: bhikṣuṇī, p: bhikkhunī, 比丘尼), Ưu Bà Tắc (s, p: upāsaka, 優婆塞), Ưu Bà Di (s, p: upāsikā, 優婆夷). Như trong Liễu Đường Duy Nhất Thiền Sư Ngữ Lục (了堂惟一禪師語錄, CBETA No. 1417) quyển 2 có câu: “Nhất ngôn huýnh xuất thanh tiêu ngoại, Tứ Chúng vân trăn tiếu điểm đầu (一言迥出青霄外、四眾雲臻笑點頭, một lời buông tận trời xanh thẳm, Bốn Chúng về đây cười gật đầu).”
Đàn Việt (檀越): tức Đàn Na (檀那), xem chú thích bên dưới.