64. Sớ Cúng Ngọ

(Kim Ngân Ngọc Soạn)

 

Nguyên văn:

 

伏以

金銀玉饌、十方賢聖証明、素品妙齋、三世佛天普炤、運心七粒香飄、至敬無邊法味疏爲越南國...省...縣[郡]...社...村、本寺奉

佛修香諷經...事。今弟子...等、日焚香、心誠拜干

金相光中、俯垂炤鑒。竊念、佛恩廣大、獻六供以投誠、聖德高深、僃一餐而飽滿、良田佳種、禾苗秀茂多收、善地深根、福果敷榮多獲。茲者...伏願、千祥集福、百順川流、壽山齊五岳之高、福海等滄溟之大、營謀萬事從心、家道千般順遂。實賴佛恩証明之不可思議也。謹疏。

佛曆...歲次...年...月...日時弟子眾等和南上疏

(疏)奉   白佛金章  弟子眾等和南上疏

 

 

Phiên âm:

 

Phục dĩ

Kim ngân ngọc soạn, thập phương Hiền Thánh chứng minh; tố phẩm diệu trai, tam thế Phật Thiên phổ chiếu; vận tâm thất liệp hương phiêu, chí kính vô biên pháp vị.

Sớ vị: Việt Nam quốc ... Tỉnh … Huyện (Quận) … Xã … Thôn, gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh … sự. Kim đệ tử … đẳng, tức nhật phần hương, tâm thành bái can, Kim Tướng quang trung, phủ thùy chiếu giám.

Thiết niệm: Phật ân quảng đại, hiến Lục Cúng dĩ đầu thành; Thánh đức cao thâm, bị nhất xan nhi bão mãn; lương điền giai chủng, hòa miêu khả mậu đa thâu; thiện địa thâm căn, phước quả phu vinh đa hoạch. Tư giả …

Phục nguyện: Thiên tường tập phước, bách thuận xuyên lưu; thọ sơn tề Ngũ Nhạc1 chi cao; phước hải đẳng thương minh chi đại; doanh mưu vạn sự tùng tâm, gia đạo thiên ban thuận toại. Thật lại Phật ân chứng minh chi bất khả tư nghì dã. Cẩn sớ.

Phật lịch … Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật ... thời.

Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ.

 

 

Dịch nghĩa:

 

Cúi nghĩ:

Bạc vàng cỗ ngọc, mười phương hiền Thánh chứng minh; vật cúng mâm chay, ba đời Phật Trời chiếu khắp; vận tâm bảy nén hương thơm, chí kính vô biên vị pháp.

Sớ tâu: Nay tại Thôn …, Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh, nước Việt Nam; có gia đình thờ Phật, dâng hương tụng kinh ... Nay đệ tử …, ngày nầy dâng hương, tâm thành trăm lạy, Tướng Vàng chói sáng, xót thương chứng giám.

Nép nghĩ: Ơn Phật rộng lớn, dâng Lục Cúng với tâm thành; đức Thánh cao sâu, bày cổ mâm mà no đủ; ruộng tốt gieo giống, lúa hạt tươi tốt thu nhiều; đất lành rễ sâu, quả phước sum sê đạt được. Hôm nay …

Cúi mong: Ngàn phước vân tập, trăm thuận sông hồ; núi thọ ngang bằng Ngũ Nhạc cao, biển phước tợ sóng cồn to lớn; toan mưu vạn sự từ tâm, gia đạo ngàn bề thuận thảo. Ngưỡng lạy ơn Phật chứng minh không thể nghĩ bàn. Kính dâng sớ.

Phật lịch … Ngày ... tháng ... năm ...

Đệ tử chúng con kính thành dâng sớ.

 

 

Phần chú thích:

Ngũ Nhạc (五岳[]): năm ngọn núi cao lớn tại Trung Quốc, còn gọi là Ngũ Sơn (五山); gồm Thái Sơn (泰山, còn gọi là Đông Nhạc [東岳]) ở Tỉnh Sơn Đông (山東省), có đỉnh Thiên Trụ Phong (天柱峯, hay Ngọc Hoàng Đảnh [玉皇頂]); Hoa Sơn (華山, Tây Nhạc [西岳]) ở Tỉnh Thiểm Tây (陝西省) có đỉnh Nam Phong (南峯, hay Lạc Nhạn Phong [落雁峯]); Hành Sơn (, Nam Nhạc [南岳]) ở Tỉnh Hồ Nam (湖南省) có đỉnh Chúc Dung Phong (祝融峯); Hằng Sơn (恆山, Bắc Nhạc [北岳]) ở Tỉnh Sơn Tây (山西省), có đỉnh Thiên Phong Lãnh (天峯嶺); và Tung Sơn (, Trung Nhạc [中岳]) ở Tỉnh Hà Nam (河南省), có đỉnh Tuấn Cực Phong (峻極峯). Truyền thuyết cho rằng Ngũ Nhạc là nơi chư vị thần tiên cư trú; cho nên xưa kia các đế vương đã từng lên đó để hành lễ cúng tế Phong Thiền (封禪). Đường Huyền Tông Lý Long Cơ (唐玄宗李隆基, tại vị 712-756) đã phong Ngũ Nhạc chức “vương ()”, Tống Chơn Tông Triệu Hằng (宗趙恆, tại vị 997-1022) phong chức “đế ()”, Minh Thái Tổ Chu Nguyên Chương (明太祖朱元璋, tại vị 1368-1398) phong là “thần ()”. Trong Ngũ Nhạc, Thái Sơn được tôn sùng cao nhất, cho nên có từ “Ngũ Nhạc Độc Tôn (五嶽獨尊)”.