62. Âm Điệp
Nguyên văn:
陰牒
往生淨土陀羅尼寶壇 謹據
大南國...恭詣于西天寺奉
佛修香諷誦經藏祈福延齡現世種植福田没後徑登安養、惟日焚一辨之眞香、禮三身之寶相、願舒蓮眼、俯鑒葵情。
伏惟弟子...自陳本命...年月日時慶生、行更...十歲。
窃念、宿生慶幸、護預人倫、荷二儀覆載之恩、感三寶扶持之德、思無片善、慮有餘愆、今生不植福田、没後將何憑據、痛光陰之有限、恐生死之難逃、菲憑法力冥加、曷得迷情解脫。兹者...天佳節、...月良晨、虔仗禪和、宣揚法事、諷誦徃生淨土陀羅尼一藏五千四十八徧、加持諸品神咒、頂禮金容佛號、用修善果、以助徃生。今則經功完滿、法事週隆、功德陰牒一封、對案宣呈、閻羅十殿冥王、幽都列位、掌簿判官司理院炤鑒、分明收執、以爲表信、後日辭世、執此陰牒、親到冥司、賚詣案呈、各有合同印信、陰陽二牒、逐出比對査騐符合印信、分明判出苦輪、示生樂國、親聞般若之音、永受如來之記。須至牒者。
上來道塲所轉靈文、具此法名、開列于後。計
一諷誦... (如前)五千四十八巻
一證明師沙門、一攻文比丘、一諷誦經師比丘
右陰牒奉上案呈
閻羅十殿冥王幽都列位掌簿判官司理院收執以爲表信
Phiên âm:
ÂM ĐIỆP
VÃNG SANH TỊNH ĐỘ ĐÀ LA NI BẢO ĐÀN
Cẩn cứ: Đại Nam Quốc … cung nghệ vu Tây Thiên Tự phụng Phật tu hương phúng tụng Kinh Tạng kỳ phước diên linh, hiện thế chủng thực phước điền, một hậu kính đăng An Dưỡng; duy nhật phần nhất biện chi chơn hương, lễ Tam Thân chi bảo tướng, nguyện thư Liên Nhãn, phủ giám quỳ tình.
Phục duy: Đệ tử … tự trần bổn mạng … niên nguyệt nhật thời khánh sanh, hạnh canh … thập tuế.
Thiết niệm: Túc sanh khánh hạnh, hoạch dự nhân luân; hà Nhị Nghi phú tải chi âm, cảm Tam Bảo phò trì chi đức; tư vô phiến thiện, lự hữu dư khiên; kim sanh bất thực phước điền, một hậu tương hà bằng cứ; thống quang âm chi hữu hạn, khủng sanh tử chi nan đào; phỉ bằng pháp lực minh gia, hạt đắc mê tình giải thoát. Tư giả … thiên giai tiết, … nguyệt lương thần; kiền trượng Thiền hòa, tuyên dương pháp sự; phúng tụng Vãng Sanh Tịnh Độ Đà La Ni nhất tạng ngũ thiên tứ thập bát biến, gia trì chư phẩm Thần chú, đảnh lễ kim dung Phật hiệu, dụng tu thiện quả, dĩ trợ vãng sanh. Kim tắc kinh công hoàn mãn, pháp sự châu long; công đức Âm Điệp nhất phong, đối án tuyên trình; Diêm La Thập Điện Minh Vương, U Đô Liệt Vị, Chưởng Bộ Phán Quan, Ty Lý Viện chiếu giám, phân minh thu chấp, dĩ vi biểu tín; hậu nhật từ thế, chấp thử Âm Điệp; thân đáo Minh Ty, lãi nghệ án trình, các hữu hợp đồng ấn tín Âm Dương nhị điệp, trục xuất tỷ đối tra nghiệm phù hợp ấn tín, phân minh phán xuất khổ luân, thị sanh Lạc Quốc; thân văn Bát Nhã chi âm, vĩnh thọ Như Lai chi ký. Tu chí điệp giả.
Thượng lai đạo tràng sở chuyển linh văn, cụ thử Pháp danh, khai liệt vu hậu. Kế:
Nhất phúng tụng … (như tiền) ngũ thiên tứ thập bát quyển
Nhất Chứng Minh Sư Sa Môn
Nhất Công Văn Tỳ Kheo
Nhất Phúng Tụng Kinh Sư Tỳ Kheo
HỮU ÂM ĐIỆP PHỤNG THƯỢNG ÁN TRÌNH
Diêm La Thập Điện Minh Vương, U Đô Liệt Vị, Chưởng Bộ Phán Quan, Ty Lý Viện thu chấp dĩ vi biểu tín.
Dịch nghĩa:
ĐIỆP ÂM
Bảo Đàn Vãng Sanh Tịnh Độ Đà La Ni
Kính căn cứ: … nước Đại Nam … kính đến Chùa Tây Thiên thờ Phật dâng hương tụng kinh tạng, cầu phước thêm tuổi, hiện tiền ruộng phước vun trồng, mai nọ sớm lên An Dưỡng. Hôm nay xông một nén ấy chơn hương, lạy Ba Thân ấy tướng báu; nguyện hé Liên Nhãn, chứng tấc lòng thành.
Cúi xin: Đệ tử …, tự bày bổn mạng, sanh vào lúc ngày tháng năm …, … mươi tuổi.
Nép nghĩ: Đời trước may mắn, được làm thân người; mang trời đất che chở ơn sâu, cảm Tam Bảo phò trì đức cả; xét chẳng tấc thiện, lo có tội thêm; đời nay ruộng phước chẳng trồng, mai nọ lấy gì nương tựa; xót thời gian ấy có hạn, sợ sanh tử trốn khó thay; chẳng nương pháp lực giúp thêm, sao được mê tình giải thoát. Nay lúc trời … tiết tốt, tháng … giờ lành; nương sức chúng tăng, tuyên bày pháp sự; trì tụng Vãng Sanh Tịnh Độ Đà La Ni một tạng năm ngàn bốn mươi tám biến, trì thêm các phẩm thần chú, đảnh lễ dung vàng hiệu Phật; nhờ tu quả thiện, để giúp vãng sanh. Nay tất kinh văn hoàn mãn, pháp sự vẹn toàn; công đức Âm Điệp một phong, trước án tuyên trình, Diêm La Mười Điện Minh Vương, U Đô các vị, Chưởng Bộ Phán Quan Ty Lý Viện soi xét, rõ ràng thâu nhận, để làm biểu tín, Âm Dương hai điệp, trục xuất so sánh tra xét phù hợp ấn tín, rõ ràng xét khỏi khổ nàn, sanh về Cực Lạc; vui nghe Bát Nhã diệu âm, mãi được Như Lai thọ ký. Kính dâng điệp nầy.
Đến nay đạo tràng chuyển tâu linh văn, đầy đủ Pháp danh, khai liệt sau đây. Kê:
Một trì tụng (như trên) … kinh năm ngàn bốn mươi tám quyển
Một thầy Sa Môn Chứng Minh
Một thầy Tỳ Kheo Công Văn
Một thầy Tỳ Kheo tụng kinh
Kính Điệp Âm Dâng Trình Lên Án
Diêm La Mười Điện Minh Vương, U Đô các vị, Chưởng Bộ Phán Quan Ty Lý Viện thâu nhận để làm biểu tín.