51. Dự Yết Chung Tuần Cúng Phật Sớ

 

Nguyên văn:

 

謁終旬供

 

伏以

慧日長明、遠矚義天之不夜、慈風永扇、香薰覺地之無塵、果滿三衹、恩霑九有。拜疏爲

大南國...寺奉

佛獻供預謁終旬、報德尊師事。今法子等、惟日仰干

大覺、俯鑒微誠

伏爲恭薦尊師徽號和尚之覺靈、慶生于...年月日辰、示寂于...年月日時。

窃念、師資德大、嗟夫半點之難追、法乳恩深、念者寸毫而莫報。兹者辰惟花月、節屆中和、鶯轉如簧、花開似錦、適遇明朝之終七、預先今日之謁儀、諷誦...(如前)

伏願、慈航廣濟、德海普施、接覺靈西域遄登、侍彌陀於國中極樂、俾法子南山永蔭、奉祖印於世上增輝、人人得遂微誠、个个獲霑鴻福、但下情...

 

Phiên âm:

 

DỰ YẾT CHUNG TUẦN1 CÚNG PHẬT SỚ

 

Phục dĩ:

Huệ nhật trường minh, viễn chúc Nghĩa Thiên chi bất dạ; từ phong vĩnh phiến, hương huân giác địa chi vô trần; quả mãn Tam Kỳ, ân triêm Cửu Hữu.

Bái sớ vị: Đại Nam Quốc … tự phụng Phật hiến cúng dự yết Chung Tuần báo đức Tôn Sư sự. Kim Pháp tử … đẳng, duy nhật ngưỡng can Đại Giác, phủ giám vi thành.

Phục vị: Cung tiến Tôn Sư huy hiệu Hòa Thượng chi giác linh. Khánh sanh vu … niên nguyệt nhật thần. Thị tịch vu … niên nguyệt nhật thời.

Thiết niệm: Sư tư đức đại, ta phù bán điểm chi nan truy; pháp nhũ ân thâm, niệm giả thốn hào nhi mạc báo. Tư giả thần duy Hoa Nguyệt,2 tiết giới trung hòa; oanh chuyển như hoàng, hoa khai tợ cẩm; thích ngộ minh triêu chi Chung Thất, dự tiên kim nhật chi yết nghi; phúng tụng … (như tiền).

Phục nguyện: Từ hàng quảng tế, đức hải phổ thi; tiếp Giác Linh Tây Vức thuyên đăng, thị Di Đà ư quốc trung Cực Lạc; tỷ pháp tử Nam Sơn vĩnh ấm, phụng Tổ ấn ư thế thượng tăng huy; nhân nhân đắc toại vi thành, cá cá hoạch triêm hồng phúc; đản hạ tình …

 

Dịch nghĩa:

 

SỚ CÚNG PHẬT CHUẨN BỊ CHUNG THẤT TRAI TUẦN

 

Cúi nghĩ:

Trời tuệ sáng lâu, chiếu xa cõi Nghĩa Thiên không tối; gió từ quạt mát, hương xông cõi giác chẳng bụi trần; quả khắp Ba Kỳ, ơn nhuần Chín Cõi.

Lạy Sớ tâu: Việc Chùa …, nước Đại Nam, thờ Phật, dâng cúng chuẩn bị bái yết Chung Thất trai tuần, báo đức đáp ơn. Nay Pháp tử … hôm nay ngưỡng trông Đại Giác, chứng giám tấc thành.

Cúi vì: Dâng cúng giác linh tôn sư Hòa Thượng (huy hiệu) … hạ sanh vào lúc, ngày, tháng, năm … thị tịch vào lúc, ngày, tháng, năm …

Nép nghĩ: Thầy trò đức cả, than ôi nửa điểm khó đền; pháp nhũ ơn sâu, nhớ mãi tấc lông đâu dễ báo. Nay là tháng Hai thời dịp, tiết thuộc Trung Hòa (giữa Xuân); oanh hót líu lo, hoa bày như gấm; gặp đúng sáng mai tuần Chung Thất, hôm nay chuẩn bị trước lễ nghi; trì tụng … (như trước)

Cúi mong: Thuyền từ rộng độ, biển đức khắp ban; tiếp giác linh mà Tây Vức cao đăng, hầu Di Đà ở trong nước Cực Lạc; khiến đệ tử núi Nam che chở, thờ Tổ đạo nơi cõi thế sáng tươi; người người toại nguyện tấc thành, mỗi mỗi thấm nhuần hồng phúc; kẻ hạ tình

 

Chú thích:

  1. Chung Tuần (終旬): tên gọi khác của Chung Thất (終七), hay Thất Thất (七七), tức tuần thất thứ 7, 49 ngày.
  2. Hoa Nguyệt (花月): tên gọi của tháng Hai Âm Lịch. Xem chú thích Tháng Hai Âm Lịch trong chương Cách Xưng Hô Các Tháng Trong Năm cùng soạn giả.